Quyết định số 171/1999/QĐ-TTg cho phép các doanh nghiệp được chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong thời hạn 30 ngày. Quyết định có hiệu lực từ 1/9/1999 đến hết 31/12/2000.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp → được chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong thời hạn 30 ngày.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm áp lực tài chính ngắn hạn cho doanh nghiệp, giúp họ có thêm thời gian để cân đối dòng tiền.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra tình trạng trễ nộp thuế, ảnh hưởng đến thu ngân sách nếu không được quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được chậm nộp thuế bao lâu?
Doanh nghiệp được chậm nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong thời hạn 30 ngày.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/1999 đến hết ngày 31/12/2000.
Doanh nghiệp cần làm gì để được hưởng chính sách này?
Doanh nghiệp không cần thực hiện thêm thủ tục nào, chỉ cần đáp ứng điều kiện là nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất.
Quyết định này áp dụng cho loại hàng hóa nào?
Quyết định áp dụng cho các mặt hàng là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất.
Sau thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải nộp thuế như thế nào?
Sau thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải hoàn thành việc nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Toàn văn
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 171/1999/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng
phục vụ trực tiếp cho sản xuất
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Cho phép các doanh nghiệp được chậm nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phải nộp xong thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 1999 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2000.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: