Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC quy định mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh cho các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực điện ảnh.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước quản lý về điện ảnh duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí duyệt kịch bản phim truyện độ dài đến 100 phút: 1.200.000 đồng/tập (Điều 2)
- nộp lệ phí duyệt phim ngắn độ dài đến 60 phút: 350.000 đồng/tập (Điều 2)
- Cơ quan cấp giấy phép hành nghề đạo diễn, quay phim... thu 50.000 đồng/lần (Điều 2)
- Mức thu lệ phí cho kịch bản, tác phẩm điện ảnh phức tạp phải sửa chữa: 50% mức thu ban đầu (Điều 2)
- Cơ quan thu trích 90% số tiền lệ phí để chi phí duyệt phim và tổ chức thu; nộp 10% vào ngân sách nhà nước (Điều 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp cơ quan quản lý có nguồn kinh phí thực hiện công tác duyệt kịch bản, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh
- Tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim truyện độ dài đến 100 phút là bao nhiêu?
Lệ phí duyệt kịch bản phim truyện độ dài đến 100 phút là 1.200.000 đồng/tập (Điều 2)
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và cơ quan thuế địa phương nơi có cơ quan thu (Điều 4)
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim,
phim và cấp phép hành nghề điện ảnh
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 48/CP ngày 17/7/1995 của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động điện ảnh; Nghị định 87/CP ngày 12/12/1996 của Chính phủ về tăng cườngquản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệnạn xã hội nghiêm trọng;
Sau khi thống nhất với Bộ Văn hoá Thông tin và theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Tổchức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về điện ảnhduyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh phải nộp lệ phí theomức thu quy định tại Quyết định này.
Điều 2.-Mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh quyđịnh như sau:
1.Duyệt kịch bản phim, bao gồm phim của các hãng sản xuất phim, phim đặt hàng,tài trợ, hợp tác với nước ngoài và dịch vụ làm phim với nước ngoài:
a)Kịch bản phim truyện:
Độdài đến 100 phút (1 tập phim): 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng/tập.
Độdài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 1.800.000 (một triệu tám trăm nghìn)đồng/phim.
Độdài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.
b)Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình:
Độdài đến 60 phút: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tập.
Độdài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.
c)Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phimvới nước ngoài:
c1-Phim truyện:
Độdài đến 100 phút (1 tập phim): 2.000.000 (hai triệu) đồng/tập.
Độdài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 3.000.000 (ba triệu) đồng/phim.
Độdài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.
c2-Phim ngắn:
Độdài đến 60 phút: 800.000 (tám trăm nghìn) đồng/tập.
Độdài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.
2.Duyệt phim:
a)Phim truyện:
Độdài đến 100 phút (1 tập phim): 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng/tập.
Độdài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập): 900.000 (chín trăm nghìn) đồng/phim.
Độdài từ 151 đến 200 phút tính thành 02 tập.
b)Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hình...):
Độdài đến 60 phút: 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng/tập.
Độdài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.
3.Cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ sơ):
Cấpgiấy phép hoạt động sản xuất phim (3 năm): 100.000 (một trăm nghìn) đồng.
Cấpgiấy phép sản xuất phim nhất thời (1 phim): 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.
Cấpgiấy phép hành nghề đạo diễn, quay phim...: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng.
Mứcthu quy định trên đây áp dụng cho từng lần đăng ký, cấp giấy phép. Trường hợpkịch bản, tác phẩm điện ảnh... có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để trìnhduyệt lại thì các lần sau thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứngtrên đây. Đối với kịch bản, tác phẩm điện ảnh thẩm định không đủ điều kiện quyđịnh, nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không đượchoàn trả số tiền lệ phí đã nộp.
Điều 3.- Cơquan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trướckhi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệtphim, thẩm định hồ sơ và việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được cònlại (10%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quảnlý sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 4.- Cơquan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
Điều 5.-Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyđịnh về phí, lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điệnảnh trái quy định tại Quyết định này
Điều 6.-Đối tượng nộp lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điệnảnh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: