Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC Ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh

문서 번호171/2000/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Văn Ninh — Thứ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행27. 10. 2000
발효27. 10. 2000
발효일15. 10. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim,

phim và cấp phép hành nghề điện ảnh

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định 48/CP ngày 17/7/1995 của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động điện ảnh; Nghị định 87/CP ngày 12/12/1996 của Chính phủ về tăng cườngquản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệnạn xã hội nghiêm trọng;

Sau khi thống nhất với Bộ Văn hoá Thông tin và theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Tổchức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý nhà nước về điện ảnhduyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh phải nộp lệ phí theomức thu quy định tại Quyết định này.

Điều 2.-Mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh quyđịnh như sau:

1.Duyệt kịch bản phim, bao gồm phim của các hãng sản xuất phim, phim đặt hàng,tài trợ, hợp tác với nước ngoài và dịch vụ làm phim với nước ngoài:

a)Kịch bản phim truyện:

Độdài đến 100 phút (1 tập phim): 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng/tập.

Độdài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 1.800.000 (một triệu tám trăm nghìn)đồng/phim.

Độdài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

b)Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình:

Độdài đến 60 phút: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tập.

Độdài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

c)Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phimvới nước ngoài:

c1-Phim truyện:

Độdài đến 100 phút (1 tập phim): 2.000.000 (hai triệu) đồng/tập.

Độdài từ 101 - 150 phút (1,5 tập): 3.000.000 (ba triệu) đồng/phim.

Độdài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

c2-Phim ngắn:

Độdài đến 60 phút: 800.000 (tám trăm nghìn) đồng/tập.

Độdài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

2.Duyệt phim:

a)Phim truyện:

Độdài đến 100 phút (1 tập phim): 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng/tập.

Độdài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập): 900.000 (chín trăm nghìn) đồng/phim.

Độdài từ 151 đến 200 phút tính thành 02 tập.

b)Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hình...):

Độdài đến 60 phút: 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng/tập.

Độdài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

3.Cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ sơ):

Cấpgiấy phép hoạt động sản xuất phim (3 năm): 100.000 (một trăm nghìn) đồng.

Cấpgiấy phép sản xuất phim nhất thời (1 phim): 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

Cấpgiấy phép hành nghề đạo diễn, quay phim...: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng.

Mứcthu quy định trên đây áp dụng cho từng lần đăng ký, cấp giấy phép. Trường hợpkịch bản, tác phẩm điện ảnh... có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để trìnhduyệt lại thì các lần sau thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứngtrên đây. Đối với kịch bản, tác phẩm điện ảnh thẩm định không đủ điều kiện quyđịnh, nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không đượchoàn trả số tiền lệ phí đã nộp.

Điều 3.- Cơquan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trướckhi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc duyệt kịch bản phim, duyệtphim, thẩm định hồ sơ và việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được cònlại (10%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quảnlý sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4.- Cơquan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Điều 5.-Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyđịnh về phí, lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điệnảnh trái quy định tại Quyết định này

Điều 6.-Đối tượng nộp lệ phí duyệt kịch bản phim, duyệt phim và cấp phép hành nghề điệnảnh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

171/2000/QĐ-BTC
Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC Ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim, phim và cấp phép hành nghề điện ảnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
122/2013/TT-BTC Thông tư số 122/2013/TT-BTC Quy đinh mức thu, chế độ thu, nôp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.