Quyết định số 173/2003/QĐ-BBCVT quy định giảm cước cho dịch vụ điện thoại vô tuyến nội thị trả sau đối với doanh nghiệp có nhiều thuê bao và khách hàng sử dụng nhiều phút liên lạc. Mức giảm tối đa từ 20% đến 30%, áp dụng từ ngày 1/11/2003.
Scope of application
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại vô tuyến nội thị trả sau và khách hàng là thuê bao của doanh nghiệp này.
Key points
- Doanh nghiệp có từ 5-20 thuê bao: Giảm tối đa 20% cước liên lạc giữa các thuê bao trong cùng phạm vi nội hạt, gọi đến cả trả trước và trả sau.
- Doanh nghiệp có từ 21 thuê bao trở lên: Giảm tối đa 30% cước liên lạc giữa các thuê bao trong cùng phạm vi nội hạt, gọi đến cả trả trước và trả sau.
- Thuê bao trả sau sử dụng nhiều phút liên lạc (trên 100 phút/tháng/máy): Giảm cước từ phút thứ 101 trở lên, mức giảm tối đa không quá 20%.
- Mức cước có thể điều chỉnh khi số lượng thuê bao đạt 80.000 thuê bao.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/11/2003.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều, khuyến khích sử dụng dịch vụ điện thoại vô tuyến nội thị.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho các doanh nghiệp nhỏ không đáp ứng được điều kiện giảm cước.
❓ Frequently asked questions
Doanh nghiệp nào có quyền giảm cước?
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại vô tuyến nội thị trả sau có quyền giảm cước cho khách hàng là tổ chức có nhiều thuê bao và sử dụng chung một hóa đơn tính cước.
Mức giảm tối đa là bao nhiêu?
Mức giảm tối đa từ 20% đến 30%, tùy thuộc vào số lượng thuê bao của tổ chức. Đối với tổ chức có từ 5-20 thuê bao, mức giảm tối đa là 20%. Đối với tổ chức có từ 21 thuê bao trở lên, mức giảm tối đa là 30%.
Khi nào doanh nghiệp được giảm cước?
Doanh nghiệp có thể giảm cước cho khách hàng là tổ chức có nhiều thuê bao và sử dụng chung một hóa đơn tính cước, khi số lượng thuê bao từ 5-20 hoặc 21 thuê bao trở lên.
Mức giảm tối đa đối với khách hàng sử dụng nhiều phút liên lạc là bao nhiêu?
Khách hàng sử dụng nhiều phút liên lạc (trên 100 phút/tháng/máy) có thể được giảm cước từ phút thứ 101 trở lên, mức giảm tối đa không quá 20%.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/11/2003.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Về việc giảm cước đối với dịch vụ điện thoại vô tuyến nội thị trả sau.
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ công văn số 5607/GCTT ngày 23/9/2003 và công văn số 5927/GCTT ngày 16/10/2003 của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam về việc: Cước cho dịch vụ vô tuyến nội thị (Cityphone);
Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giảm cước cho khách hàng là thuê bao vô tuyến nội thị trả sau sử dụng nhiều:
1.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền giảm cước cho khách hàng là tổ chức có nhiều thuê bao và sử dụng chung một hoá đơn tính cước với mức giảm như sau:
Đối với tổ chức có số lượng thuê bao từ 5-20: giảm tối đa 20% cước liên lạc đối với các cuộc gọi giữa các thuê bao đó với nhau, gọi từ thuê bao đó đến các thuê bao vô tuyến nội thị khác (bao gồm cả trả trước và trả sau) trong cùng một phạm vi nội hạt.
Đối với tổ chức có số lượng thuê bao từ 21 thuê bao trở lên: giảm tối đa 30% cước liên lạc đối với các cuộc gọi giữa các thuê bao đó với nhau, gọi từ thuê bao đó đến các thuê bao vô tuyến nội thị khác (bao gồm cả trả trước và trả sau) trong cùng một phạm vi nội hạt.
Mức cước quy định tại điểm 1.1 Điều 1 sẽ được Bộ Bưu chính, Viễn thông xem xét và điều chỉnh (nếu cần thiết) khi số thuê bao vô tuyến nội thị của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam đạt 80.000 thuê bao.
1.2. Thuê bao trả sau có số phút liên lạc trên 100 phút/tháng/máy đối với các cuộc gọi từ thuê bao đó đến: Thuê bao vô tuyến nội thị (bao gồm cả trả trước và trả sau), thuê bao điện thoại cố định PSTN, thuê bao điện thoại vô tuyến cố định GMH2000 và Nortel trong cùng một phạm vi nội hạt được giảm cước đối với các cuộc gọi từ phút thứ 101 trở lên. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền quyết định mức giảm, nhưng mức giảm tối đa không quá 20% mức cước liên lạc từ thuê bao đó đến các thuê bao trên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/11/2003.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: