Thông tư số 173/2009/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008; Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008, Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thông tư số 173/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Biểu thuế ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CEPT và khu vực mậu dịch tự do ASEAN. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu được kéo dài cho các trường hợp nộp sau ngày 15/10/2008.

문서 번호173/2009/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일27. 08. 2009
발효일27. 08. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 173/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Biểu thuế ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định CEPT và khu vực mậu dịch tự do ASEAN. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu được kéo dài cho các trường hợp nộp sau ngày 15/10/2008.

적용 범위

Cục Hải quan địa phương, doanh nghiệp

핵심 사항

  • Đối với Cục Hải quan địa phương → tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xử lý hoàn thuế cho các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu theo quy định tại các quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhưng nộp hồ sơ muộn hơn ngày 15/10/2008.
  • Đối với doanh nghiệp → được xem xét hoàn thuế nếu hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đủ điều kiện và nộp hồ sơ sau ngày 15/10/2008, trừ trường hợp không đủ điều kiện về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp có thêm thời gian để hoàn thiện hồ sơ, giảm áp lực về thời gian và tránh tình trạng bị từ chối hoàn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý thuế đối với cơ quan hải quan nếu không kiểm soát được số lượng hồ sơ nộp muộn.

❓ 자주 묻는 질문

Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

Theo Thông tư này, thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu không muộn hơn ngày 15/10/2008. Tuy nhiên, đối với các trường hợp nộp sau ngày này nhưng đáp ứng đủ điều kiện khác thì vẫn được xem xét.

Doanh nghiệp có thể hoàn thuế nếu nộp hồ sơ muộn hơn ngày 15/10/2008 không?

Có, doanh nghiệp có thể hoàn thuế nếu hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đủ điều kiện và nộp hồ sơ sau ngày 15/10/2008.

Quyết định nào quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế?

Theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC, thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu là không muộn hơn ngày 15/10/2008.

Cục Hải quan có trách nhiệm gì trong việc này?

Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và xử lý hoàn thuế cho các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định số

36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008; Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC

ngày 01/12/2008, Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008

của bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản quy định chi tiết thi hành các Luật này;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008 về việc ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008-2013; Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 về việc ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN –Trung Quốc giai đoạn 2009-2011; Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 về việc ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2009-2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

Điều 1. Sửa đổi quy định về: “Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu nêu trên không muộn hơn ngày 15/10/2008” tại Điều 3 Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008 như sau:

“ Đối với các trường hợp hồ sơ hoàn thuế nộp sau ngày 15/10/2008 nếu đủ điều kiện quy định tại Quyết định này (trừ điều kiện về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế) thì được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định”.

Điều 2. Bổ sung vào Điều 4 Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 1/12/2008 như sau:

“ Đối với các trường hợp hồ sơ hoàn thuế nộp sau ngày 15/10/2008 nếu hàng hoá nhập khẩu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 20/2008/QĐ-BTC ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN –Trung Quốc thì được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định”.

Điều 3. Bổ sung vào Điều 5 Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 1/12/2008 như sau:

“ Đối với các trường hợp hồ sơ hoàn thuế nộp sau ngày 15/10/2008 nếu hàng hoá nhập khẩu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 21/2008/QĐ-BTC ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc thì được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định”

Điều 4. Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xử lý hoàn thuế cho các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu theo quy định tại các quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008, Quyết định số 20/2008/QĐ-BTC ngày 5/5/2008, Quyết định số 21/2008/QĐ-BTC ngày 05/5/2008 nêu trên của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhưng nộp hồ sơ hoàn thuế muộn hơn ngày 15/10/2008 để hoàn thuế cho doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008; Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008, Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính không thay đổi.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
-VP TW Đảng và các ban của Đảng;

- VP Quốc Hội, VP Chủ tịch nước, VPCP;
- Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh,thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính Phủ; Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT,TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

173/2009/TT-BTC
Thông tư số 173/2009/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008; Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008, Quyết định số 112/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.