Thông tư này sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về định nghĩa chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thuế giá trị gia tăng. Mục đích là làm rõ và mở rộng phạm vi áp dụng của các hình thức thanh toán.
Đối tượng áp dụng
Người nộp thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Các điểm cốt lõi
- mua bán → phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán theo quy định pháp luật (Điều 1).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng bao gồm séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại và các hình thức khác (Điều 1).
- Các trường hợp chuyển tiền từ tài khoản mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân cũng được tính là chứng từ thanh toán qua ngân hàng (Điều 1).
- Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2016 (Điều 2).
- Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện nếu gặp vướng mắc cần phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để giải quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp làm rõ và mở rộng phạm vi áp dụng của các hình thức thanh toán qua ngân hàng trong thuế giá trị gia tăng.
- Tăng cường quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Có thể tạo thêm gánh nặng cho một số doanh nghiệp nhỏ phải tuân thủ quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng bao gồm những hình thức nào?
Bao gồm séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại và các hình thức khác theo quy định pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2016.
Những trường hợp chuyển tiền từ tài khoản mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân có được tính là chứng từ thanh toán qua ngân hàng không?
Có, các trường hợp này cũng được tính là chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Nếu gặp vướng mắc khi thực hiện thông tư này thì phải làm gì?
Phải phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để giải quyết.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 173/2016/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2016
|
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được
sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày
27/02/2015 của Bộ Tài chính)
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”
Điều 2.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: