Thông tư số 174/2011/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Thông tư số 174/2011/TT-BTC quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Văn bản này áp dụng cho công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, với mức lệ phí được xác định cụ thể.

Số hiệu174/2011/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành02/12/2011
Ngày áp dụng20/01/2012
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 174/2011/TT-BTC quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Văn bản này áp dụng cho công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, với mức lệ phí được xác định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Các điểm cốt lõi

  • Công dân và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí khi yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp với mức 200.000 đồng/lần/người, giảm xuống còn 100.000 đồng cho học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ.
  • Những trường hợp thuộc hộ nghèo hoặc cư trú tại xã đặc biệt khó khăn được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Cơ quan thu lệ phí là Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp. Cơ quan này trích 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí, trong đó 60% được chuyển cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát và 4% cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.
  • Phần còn lại (20%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Công dân có thể yêu cầu cấp nhiều Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần, từ Phiếu thứ 3 trở đi sẽ bị thu thêm 3.000 đồng/Phiếu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi của công dân khi cần cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí lệ phí có thể tạo gánh nặng cho một số đối tượng, đặc biệt là những người thuộc hộ nghèo hoặc cư trú tại xã đặc biệt khó khăn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp bao nhiêu?

Mức lệ phí là 200.000 đồng/lần/người, giảm xuống còn 100.000 đồng cho học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ.

Những trường hợp nào được miễn lệ phí?

Những trường hợp thuộc hộ nghèo hoặc cư trú tại xã đặc biệt khó khăn được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan thu lệ phí là ai?

Cơ quan thu lệ phí là Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp.

Phần tiền nào được trích để lại cho cơ quan thu lệ phí?

80% số tiền lệ phí thu được được trích để lại, trong đó 60% chuyển cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát và 4% cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.

Phần tiền nào nộp vào ngân sách nhà nước?

20% số tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 174/2011/TT-BTC
Ngày 02 tháng 12 năm 2011
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
__________________________
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/20008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp tại văn bản số 6168/BTP-TTLLTPQG;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí

Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

 Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

STT

Nội dung thu

 Mức thu (đồng/lần/người)

1

Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp

200. 000

2

Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ.

100. 000

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thu thêm 3.000 đồng/Phiếu, để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Cơ quan thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp.

2. Cơ quan thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp trích 80% số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải cho việc thu lệ phí.

 Số tiền trích để lại cho cơ quan thu lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp được xác định là 100% và phân bổ như sau:

a. Cơ quan thu lệ phí thực hiện trích chuyển cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát phối hợp trong công tác xác minh 60% số tiền lệ phí được để lại, tương ứng với số lượng hồ sơ yêu cầu xác minh đã được hoàn thành. Việc trích chuyển được thực hiện mỗi quý một lần trên cơ sở tổng số hồ sơ yêu cầu xác minh đã được hoàn thành.

Trong trường hợp có nhiều cơ quan phối hợp xác minh thông tin, thì ngoài khoản trích chuyển cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát, cơ quan thu lệ phí hỗ trợ cho mỗi cơ quan khác thực hiện việc xác minh 25.000 đồng/yêu cầu.

b. Sở Tư pháp các địa phương trích chuyển 4% số tiền lệ phí được để lại cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để hỗ trợ cho việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

3. Phần còn lại (20%), cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2012. Thay thế Quyết định số 94/2004/QĐ-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Thị Mai

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
174/2011/TT-BTC
Thông tư số 174/2011/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.