Nghị quyết số 174/2019/NQ-HĐND V/v Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng cho các thư viện công lập và tư nhân. Mức phí được xác định cụ thể theo đối tượng và loại phòng đọc, với ưu đãi dành cho người khuyết tật và một số đối tượng khác.

Số hiệu174/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýNguyễn Hương Giang — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/04/2019
Ngày áp dụng01/05/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng cho các thư viện công lập và tư nhân. Mức phí được xác định cụ thể theo đối tượng và loại phòng đọc, với ưu đãi dành cho người khuyết tật và một số đối tượng khác.

Đối tượng áp dụng

Thư viện tỉnh, thư viện cấp huyện, thị xã, thành phố, thư viện thiếu nhi, thư viện xã, phường, làng và khu phố; tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo tài liệu tại các thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Các điểm cốt lõi

  • Thư viện tỉnh: Phí phòng đọc phổ thông 20.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 10.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em; phí phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm là 80.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 20.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em.
  • Thư viện huyện, thị xã, thành phố: Phí phòng đọc phổ thông 10.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 5.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em; phí phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm là 40.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 10.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em.
  • Thư viện xã, phường, làng và khu phố: Phí phòng đọc phổ thông 5.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 2.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em; phí phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm không được quy định.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng miễn phí thư viện; các đối tượng khác giảm 50% mức phí theo quy định.
  • Tiền phí thu từ bạn đọc sẽ được hỗ trợ lại cho bạn đọc toàn bộ số tiền đã thu, ngân sách cấp hỗ trợ chi phí phục vụ thu phí.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế đối với người dân và tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ thư viện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và vận hành các thư viện nếu không có nguồn thu ổn định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí đọc phòng phổ thông tại thư viện tỉnh là bao nhiêu?

Phí đọc phòng phổ thông tại thư viện tỉnh là 20.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 10.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em.

Người khuyết tật đặc biệt nặng có được miễn phí không?

Có, người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí thư viện theo quy định tại Nghị quyết này.

Mức phí đọc phòng đa phương tiện tại thư viện huyện là bao nhiêu?

Phí đọc phòng đa phương tiện tại thư viện huyện là 40.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 10.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em.

Người khuyết tật nặng có được giảm phí không?

Có, người khuyết tật nặng được giảm 50% mức phí theo quy định tại Nghị quyết này.

Tiền phí thu từ bạn đọc sẽ được sử dụng như thế nào?

Tiền phí thu từ bạn đọc sẽ được hỗ trợ lại cho bạn đọc toàn bộ số tiền đã thu, ngân sách cấp hỗ trợ chi phí phục vụ thu phí.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

 

 
 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đề nghị Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa-xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chung:

1. Nguyên tắc xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh và thư viện các cấp được đầu tư bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo tài liệu, thông tin tại thư viện tỉnh và thư viện các cấp.

3. Đối tượng miễn, giảm:

a) Miễn phí thư viện: Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

b) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa". Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Điều 2. Quy định cụ thể về mức thu phí:

1. Thư viện tỉnh:

a) Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

20.000

Trẻ em

10.000

b) Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

80.000

Trẻ em

20.000

c) Giá dịch vụ: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, cung cấp thư mục tài liệu chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu của bạn đọc, vận chuyển tài liệu phục vụ bạn đọc trực tiếp hoặc qua Bưu điện… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

2. Thư viện huyện, thị xã,  thành phố, thư viện thiếu nhi:

a) Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

10.000

Trẻ em

5.000

b) Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

40.000

Trẻ em

10.000

c) Giá dịch vụ: Các dịch vụ thông tin thư viện (nếu có) là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

3. Thư viện xã, phường, làng và khu phố:

Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:

Đối tượng

Mức thu (đồng/thẻ/năm)

Người lớn

5.000

Trẻ em

2.000

4. Thư viện tư nhân, phòng đọc khác:

Căn cứ vào quy mô và tính chất phục vụ quy định mức thu phí, tối đa không vượt quá mức thu phí áp dụng đối với thư viện huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí thư viện:

Tiền phí thư viện sau khi thu của bạn đọc, thư viện các cấp thực hiện ngay việc chi hỗ trợ lại cho bạn đọc toàn bộ số tiền phí thư viện đã thu.

Ngân sách các cấp hỗ trợ thư viện cùng cấp chi phí phục vụ thu phí thư viện.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Bãi bỏ mục 10 (phí thư viện) phần B trong danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/4/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2019./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗