Quyết định số 1759/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu1759/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýVũ Mạnh Thắng — Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cập nhật05/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcThú Y
Ngày ban hành28/09/2001
Ngày áp dụng28/09/2001
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1579/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 28 tháng 9 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-UB ngày 28/8/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành qui định về quản lý giống, cây trồng, vật nuôi, quản lý chất lượng thức ăn gia súc, quản lý chất lượng hàng hoá trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Thực hiện kết luận của Ban thường vụ Tỉnh ủy về việc phát triển đàn bò trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 1526/TT-NN ngày 26/9/2001 về việc ban hành "Quy định tiêu chuẩn đàn bò giống tỉnh Tuyên Quang",

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống tỉnh Tuyên Quang".

Điều 2: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Nơi nhận: 8

TT HĐND tỉnh

CT và các PCT UBND tỉnh

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

Như Điều 3: Thực hiện

CV: NLN

Lưu VT.

... 20 bản

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Vũ Mạnh Thắng

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Quyết định số 1579/QĐ-UB ngày 28/9/2001)

I. Qui định chung

1. Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống làm cơ sở tiến hành kiểm kê đánh giá chất lượng toàn bộ đàn bò hiện có trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến thời điểm 01/10/2001.

2. Qui định này áp dụng để giám định, bình tuyển, chọn lọc, đàn bò cái sinh sản, bò cái hậu bị, đàn bò đực giống lai Sind và tổ chức quản lý đàn bò giống đủ tiêu chuẩn để thực hiện công tác lai cải tạo giống.

II. Qui định cụ thể về tiêu chuẩn đàn bò giống:

A. Tiêu chuẩn bò cái sinh sản

I. Tiêu chuẩn:

Bò cái được tuyển chọn làm giống phải đạt tiêu chuẩn sau:

1. Ngoại hình:

Bò cái phải có sức khoẻ tốt, các bộ phận thân mình cân đối, đặc biệt là bầu vú và núm vú phát triển to đều.

Đầu và cổ phải thanh nhẹ, cân đối, ngực rộng, sâu và nở nang, lưng dài rộng, bụng to và tròn, có hàm răng đều đặn và trắng bóng (biểu hiện sức khoẻ tốt và giúp cho việc nhai nghiền thức ăn được tốt).

Mông nở nang, có chiều rộng và chiều dài, mông ít dốc, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng, bầu vú phát triển, 4 núm vú phân bố đều đặn, 4 chân vững chắc, không ở tư thế vòng kiềng.

2. Khối lượng:

Tầm vóc phải to, khỏe.

Trọng lượng 6 tháng tuổi đạt từ 63-65 kg.

Trọng lượng 12 tháng tuổi đạt 85 - 90 kg.

Trọng lượng 18-20 tháng tuổi đạt 126-140 kg.

Bò cái 5 năm tuổi: khối lượng đạt 180 - 200 kg trở lên.

3. Sinh sản:

Chọn những bò cái sinh sản có khoảng cách giữa 2 lứa đẻ từ 12-15 tháng (hoặc 1 lứa/năm hay 1,2 lứa/năm).

Chọn những bò cái sinh sản có bê khi 3 tháng tuổi đạt trọng lượng 30-40 kg/ con trở lên.

Chọn bò cái sinh sản để chăn nuôi, nên chọn bò đã đẻ từ 2 đến 3 lứa (khoảng 5-6 năm tuổi).

II. Phương pháp xác định tuổi, khối lượng bò:

1. Phương pháp xác định tuổi.

Có 2 phương pháp:

a. Phương pháp 1: Phỏng vấn chủ gia súc, để xác định tuổi của bò.

b. Phương pháp 2: Xem răng để đoán tuổi cho bò:

Bò trưởng thành có 32 răng: 8 răng cửa, 24 răng hàm. Hàm trên không có răng cửa. Khi mới sinh bê đã có 2-3 đôi răng cửa sữa, giữa. Sau 20 ngày đã có đủ 8 răng cửa sữa.

2 răng cửa sữa giữa thay vào khoảng 2 tuổi.

2 răng cửa sữa cạnh thay vào khoảng 3 tuổi.

2 răng cửa sữa áp góc thay vào khoảng 4 tuổi.

2 răng cửa sữa góc thay vào khoảng 5 tuổi. Khi đã 14, 8 răng cửa trưởng thành.

Mòn răng: Từ 6 tuổi trở lên nếu muốn định tuổi trâu, bò thì phải căn cứ vào độ mòn của răng vĩnh cửu.

+ 6 tuổi tất cả răng cửa đều mòn, 2 răng cửa có vết si tinh dài.

+ 7 tuổi 2 răng cửa giữa sỉ tinh hình chữ nhật, 2 răng cửa cạnh sỉ tinh hình vệt dài.

2.Phương pháp xác định khối lượng: Có 2 phương pháp xác định khối lượng;

a. Phương pháp 1:

Đo chiều dài thân chéo, số đo vòng ngực rồi tính trọng lượng theo công thức:

P=WN²x DTC x 90

P: Trọng lượng tính bằng kg

VN: Vòng ngực tinh bằng mét

DTC: Dài thân chéo tính bằng mét

Trong đó:

Dài thân chéo: Là khoảng cách từ chỗ lồi phía trước của xương bả vai cánh tay đến phía sau u xương ngồi (dùng thước dây hoặc thước gậy để đo).

Vòng ngực: Là chu vi lồng ngực tiếp giáp với phía sau xương bả vai ( dùng thước dây để đo).

b. Phương pháp 2: Để tham khảo, so sánh bằng cách đo vòng ngực (tính bằng cm), sau đó tra bảng tương quan giữa số đo vòng ngực và trọng lượng bò (có phụ biểu kèm theo).

3. Phương pháp giám định, xếp cấp chất lượng bò cái sinh sản

a - Xếp cấp theo ngoại hình.

Nhìn ngoại hình con vật để đánh giá cho điểm rồi sau đó căn cứ vào điểm xếp cấp ngoại hình bò cái.

Bộ phận Tiêu chuẩn đạt điểm tối đa (5 điểm/tiêu chí) Điểm tối đa
1. Nhìn chung toàn thân Tầm vóc lớn, thể chất khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, da mỏng lông mượt. Phần thân sau phát triển hơn phần thân trước, tính tình hiền hậu. 25
2. Phần trước (đầu và cổ) Đầu thanh, nhẹ, mắt sáng. Cổ thanh dài vừa phải, đầu và cổ kết hợp cân đối. 5
3. Phần giữa (ngực, vai, lưng...) Ngực sâu rộng, vai và cổ kết hợp tốt. Lưng thẳng, hông dài rộng, bụng to vừa phải. 20
4. Phần sau (mông, vú) Hông mở rộng, phẳng, ít dốc. Vú phát triển cân đối, da vú mỏng, đàn hồi, 4 núm vú đủ và đều, tĩnh mạch vú nổi rõ. 25
5. Bốn chân 4 chân thẳng, khoẻ nhưng không thô. Tư thế đi chắc chắn, móng khít, không chạm kheo. 25
Tổng cộng điểm tối đa. 100

Khi đánh giá bò cái, tuỳ theo nhiều hay ít khuyết tật mà hạ bớt ít, hay

+ Xếp cấp ngoại hình theo điểm.

Cấp ngoại hình Đặc cấp: Tổng số điểm 80 trở lên

Cấp I: Tổng số điểm từ 70 - 79 điểm

Cấp II: Tổng số điểm 60 - 69 điểm

Cấp III: Tổng số điểm từ 50 - 59 điểm

b. Xếp cấp theo khối lượng (kg)

Cấp Đẻ lứa 1 (khoảng 3 tuổi) Đẻ lứa 2 (4 tuổi) Đẻ lứa 3 (5 tuổi)
Đặc cấp 205 kg trở lên 220 kg trở lên 230 kg trở lên
Cấp I 175-204 190-219 200-229
Cấp II 155-174 170-189 180-199
Cấp III 135-154 150-189 160-179

c. Xếp cấp khả năng sinh sản:

Căn cứ theo khối lượng bê lúc bò cái đã sinh ra được 3 tháng tuổi (đánh giá khả năng nuôi con của bò cái sinh sản).

+ Cấp sinh sản là đặc cấp nếu khối lượng bê 3 tháng tuổi đạt 40 kg trở lên.

+ Cấp sinh sản là cấp I nếu khối lượng bê 3 tháng tuổi đạt 35 - 39 kg.

+ Cấp sinh sản là cấp II nếu khối lượng bé 3 tháng tuổi > 10 - 34 kg.

+ Cấp sinh sản là cấp III nếu khối lượng bé 3 tháng tuổi đạt 25 - 29 kg.

d. Xếp cấp tổng hợp bò cái sinh sản.

Trước hết xếp cấp sơ bộ giữa 2 cấp ngoại hình và khối lượng,

Cấp khối lượng Đặc cấp (Ngoại hình) Cấp I (Ngoại hình) Cấp II (Ngoại hình) Cấp III (Ngoại hình)
Đặc cấp Đặc cấp Đặc cấp Cấp I Cấp II
Cấp I Đặc cấp Cấp I Cấp I Cấp II
Cấp II Cấp I Cấp I Cấp II Cấp II
Cấp III Cấp II Cấp II Cấp II Cấp III

Sau khi có kết quả xếp cấp tổng hợp (giữa cấp sơ bộ và khả năng sinh sản), B- Tiêu chuẩn bò đực giống

Cấp khả năng sinh sản Đặc cấp (Sơ bộ) Cấp I (Sơ bộ) Cấp II (Sơ bộ) Cấp III (Sơ bộ)
Đặc cấp Đặc cấp Đặc cấp Cấp I Cấp II
Cấp I Đặc cấp Cấp I Cấp I Cấp II
Cấp II Cấp I Cấp II Cấp II Cấp II
Cấp III Cấp II Cấp II Cấp II Cấp III

Bò đực giống là bò lai Sind, phải đảm bảo tiêu chuẩn:

1. Ngoại hình:

Thân hình ngắn, chân cao, mình lép. Bò đực có u vai rất cao, đầu to, trán gồ, rộng, sừng ngắn, cổ ngắn vạm vỡ, ngực sâu, mông nở, lông màu cánh dán hoặc nâu thẫm, tai to rũ xuống, có yếm và nếp da dưới rốn rất phát triển, dịch hoàn cân đối và mềm mại không quá sệ xuống.

STT Bộ phận cơ thể Tiêu chuẩn đạt điểm tối đa (5 điểm/tiêu chí) Điểm tối đa
1 Phát triển chung Toàn thân phát triển cân đối, khoẻ mạnh, biểu hiện được ngoại hình và đặc điểm của bò lai Sind. 25
2 Đầu và cổ Đầu to khoẻ, trán rộng, gốc sừng to, cổ to nở nang, đầu và cổ kết hợp cân đối. 10
3 Ngực Ngực rộng, sâu, nở. 15
4 Vai, lưng, hông Dài, rộng, phẳng, thẳng. 15
5 Bụng Thon, gọn, không xệ; hai dịch hoàn phát triển đều, không lệch, da dịch hoàn săn, màu hồng. 15
6 Mông Dài, rộng, ít dốc. 5
7 Tứ chi Khoẻ, đi đứng chắc chắn, không chạm kheo, móng khít. 15
Tổng cộng 100

Xếp cấp ngoại hình bò đực lai Sind theo điểm:

Đặc cấp kỷ lục: 85 điểm trở lên

Đặc cấp: 80-84 điểm

Cấp I : 75-79 điểm

Cấp II: 70-74 điểm

2. Bảng Xếp Theo Khối Lượng (Đơn vị: kg)

Cấp 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi trở lên
Đặc cấp kỷ lục 384 trở lên 470 trở lên 540 trở lên
Đặc cấp 350 450 495
Cấp I 320 390 450
Cấp II 258 310 360

3. Xếp cấp tổng hợp: Xếp cấp tổng hợp của bò đực lai Sind trên cơ sở cấp khối lượng và cấp ngoại hình:

Cấp khối lượng Đặc cấp kỷ lục (Ngoại hình) Đặc cấp (Ngoại hình) Cấp I (Ngoại hình) Cấp II (Ngoại hình)
Đặc cấp kỷ lục Đặc cấp kỷ lục Đặc cấp kỷ lục Đặc cấp Đặc cấp
Đặc cấp Đặc cấp kỷ lục Đặc cấp Đặc cấp Cấp I
Cấp I Đặc cấp Đặc cấp Cấp I Cấp II
Cấp II Cấp I Cấp I Cấp II Cấp II

III. Tổ chức thực hiện

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai, thực hiện việc kiểm kê, bình tuyển đàn bò giống đủ tiêu chuẩn theo quy định này. Tổng hợp kết quả kiểm kê, bình tuyển đàn bò giống đủ tiêu chuẩn báo cáo UBND tỉnh.

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Mạnh Thắng (Tài liệu tham khảo - Kế hoạch quyết định số 679/QD-UB ngày 18/9/2001)

BẢNG TƯƠNG QUAN TRỌNG GIỮA SỐ ĐO VÒNG NGỤC VÀ TRỌNG LƯỢNG BÒ - THÔNG TÁI LIỆU CỦA THIẾN SỸ KHIÊU MINH LỤC

Vòng ngực (cm) Trọng lượng (kg) Vòng ngực (cm) Trọng lượng (kg) Vòng ngực (cm) Trọng lượng (kg) Vòng ngực (cm) Trọng lượng (kg)
20 6,1 102 84,6 184 421,7 266 558,5
22 6,5 104 89,7 186 429,0 268 559,3
24 6,9 106 94,9 188 436,1 270 560,1
26 7,4 108 100,4 190 443,0 272 560,8
28 7,9 110 106,2 192 449,6 274 561,4
30 8,5 112 112,2 194 456,0 276 562,0
32 9,1 114 118,4 196 462,1 278 562,6
34 9,7 116 124,9 198 467,9 280 563,1
36 10,3 118 131,7 200 473,5 282 563,6
38 11,1 120 138,7 202 478,9 284 564,0
40 11,8 122 146,0 204 484,0 286 564,5
42 12,6 124 153,5 206 488,9 288 564,9
44 13,5 126 161,2 208 493,6 290 565,3
46 14,4 128 169,2 210 498,0 292 565,6
48 15,4 130 177,4 212 505,2 294 565,9
50 16,5 132 185,8 214 506,2 296 566,3
52 17,6 134 194,5 216 510,0 298 566,5
54 18,8 136 203,3 218 513,6 300 566,8
56 20,1 138 212,3 220 517,0
58 21,4 140 221,4 222 520,2
60 22,9 142 230,7 224 523,2
62 24,4 144 240,1 226 526,1
64 26,1 146 249,6 228 528,8
66 27,8 148 259,2 230 531,4
68 29,7 150 268,8 232 533,8
70 31,6 152 278,5 234 536,1
72 33,7 154 188,2 236 538,2
74 35,9 156 297,9 238 540,3
76 38,3 158 307,6 240 542,2
78 40,8 160 317,2 242 543,9
80 43,5 162 326,7 244 545,6
82 46,3 164 336,2 246 547,2
84 49,2 166 345,5 248 548,7
86 52,4 168 354,7 250 550,1
88 55,7 170 363,7 252 551,4
90 59,2 172 372,6 254 552,6
92 62,9 174 381,3 256 553,8
94 66,8 176 389,8 258 554,9
96 71,0 178 398,1 260 555,9
98 75,3 180 406,2 262 556,8
100 79,8 182 414,1 264 557,7

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

1759/QĐ-UB
Quyết định số 1759/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời tiêu chuẩn đàn bò giống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.