Quyết định số 178/2000/QĐ-BTC về việc ban hành mức thu học phí bổ túc thuyền trưởng máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa

Quyết định 178/2000/QĐ-BTC quy định mức thu học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa trên toàn quốc và hướng dẫn việc thực hiện đối với các cơ sở đào tạo. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

문서 번호178/2000/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Văn Ninh — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일09. 11. 2000
발효일25. 11. 2000
효력 만료일16. 10. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 178/2000/QĐ-BTC quy định mức thu học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa trên toàn quốc và hướng dẫn việc thực hiện đối với các cơ sở đào tạo. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

적용 범위

Cá nhân Việt Nam được đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa; các cơ sở đào tạo được Bộ Giao thông vận tải cho phép hoạt động đào tạo bổ túc.

핵심 사항

  • Cá nhân Việt Nam khi được các trường đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa phải nộp học phí theo mức quy định: hạng nhất 1.000.000 - 1.100.000 đồng/người; hạng nhì 800.000 - 900.000 đồng/người; hạng ba 400.000 - 500.000 đồng/người; hạng tư và chuyển hạng 300.000 - 350.000 đồng/người.
  • Con liệt sỹ, con thương binh hạng 1, hạng 2, con bệnh binh hạng 1 được giảm học phí bằng 50% mức thu quy định tương ứng.
  • Các cơ sở đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa phải thực hiện việc thu và sử dụng tiền học phí theo qui định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT/Bộ GD&ĐT-TC.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định về học phí trái với quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Các cá nhân được giảm học phí sẽ tiết kiệm chi phí đáng kể cho gia đình, đồng thời khuyến khích họ tham gia đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
  • chịu ảnh hưởng tiêu cực là các cơ sở đào tạo do mức thu học phí có thể bị điều chỉnh theo quyết định này.

❓ 자주 묻는 질문

Các đối tượng nào được giảm học phí?

Con liệt sỹ, con thương binh hạng 1, hạng 2 và con bệnh binh hạng 1 được giảm học phí bằng 50% mức thu quy định tương ứng.

Mức học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa là bao nhiêu?

Hạng nhất: 1.000.000 - 1.100.000 đồng/người; hạng nhì: 800.000 - 900.000 đồng/người; hạng ba: 400.000 - 500.000 đồng/người; hạng tư và chuyển hạng: 300.000 - 350.000 đồng/người.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các cơ sở đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa phải thực hiện điều gì theo quyết định?

Các cơ sở phải thu và sử dụng tiền học phí theo qui định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT/Bộ GD&ĐT-TC.

Quyết định này bãi bỏ các quy định về học phí như thế nào?

Các quy định về học phí đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành mức thu học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa

__________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ công văn số 4651/VPCP-KTKH ngày 24/10/2000 của Văn phòng Chính phủ;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 850/GTVT-TCKT ngày 23/3/2000) và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành mức thu học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa thống nhất trong cả nước như sau:

 

TT

 

LOẠI ĐÀO TẠO

 

MỨC THU

(Đồng/người)

 

I

 

Bổ túc thuyền trưởng:

 

1

Hạng nhất

1.100.000

2

 Hạng nhì

900.000

3

 Hạng ba

500.000

4

 Hạng tư và chuyển hạng

350.000

 

II

 

Bổ túc máy trưởng:

 

1

 Hạng nhất

1.000.000

2

 Hạng nhì

800.000

3

 Hạng ba

400.000

4

 Hạng tư và chuyển hạng

300.000

Điều 2: Cá nhân Việt Nam khi được các trường (Trường kỹ thuật nghiệp vụ, Trường công nhân kỹ thuật, Trung tâm đào tạo,... , gọi chung là  cơ sở đào tạo) được Bộ Giao thông vận tải cho phép, đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa thì phải nộp học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa theo mức thu qui định tại Điều 1 Quyết định này; Trừ các đối tượng là con liệt sỹ; con thương binh hạng 1, hạng 2; con bệnh binh hạng 1 được giảm học phí bằng 50% mức thu qui định tương ứng.

Điều 3 : Các cơ sở có hoạt động đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa thực hiện việc thu và sử dụng tiền học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa theo qui định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT/Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về học phí đào tạo bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5: Đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp học phí bổ túc thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.