Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng cầu Phả Lại trên Quốc lộ 18, áp dụng từ ngày 1/3/2002. Mức phí được xác định dựa trên loại xe và trọng tải.
Key points
- Cơ quan thu phí thực hiện theo quy định đối với cầu đường đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước
- Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi phải trả 5.000 đồng/vé/lần và 100.000 đồng/vé/tháng
- Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có trọng tải dưới 2 tấn phải trả 7.000 đồng/vé/lần và 140.000 đồng/vé/tháng
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn phải trả 20.000 đồng/vé/lần và 400.000 đồng/vé/tháng
- Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit trở lên phải trả 80.000 đồng/vé/lần và 1.600.000 đồng/vé/tháng
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ chịu thêm chi phí khi đi qua cầu Phả Lại
- Doanh nghiệp vận tải có thể tăng giá dịch vụ để bù đắp chi phí, ảnh hưởng đến người tiêu dùng
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí xe lam là bao nhiêu?
Xe lam phải trả 5.000 đồng/vé/lần và 100.000 đồng/vé/tháng.
Đối tượng nào phải nộp phí sử dụng cầu Phả Lại?
Các loại xe từ xe lam đến xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container đều phải nộp phí theo mức quy định.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/3/2002.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí cầu Phả Lại?
Cơ quan tổ chức thu phí cầu Phả Lại thực hiện thu, nộp và quản lý tiền phí thu được theo quy định.
Mức thu phí xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên là bao nhiêu?
Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên phải trả 80.000 đồng/vé/lần và 1.600.000 đồng/vé/tháng.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm thời ban hành mức thu phí sử dụng cầu Phả Lại trên Quốc lộ 18
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (công văn số 304/BGTVT-TCKT);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu quy định tạm thời mức thu phí sử dụng cầu Phả Lại trên quốc lộ 18.
Đối tượng áp dụng mức thu phí cầu Phả Lại ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2. Cơ quan tổ chức thu phí cầu Phả Lại thực hiện thu, nộp và quản lý tiền phí thu được theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/3/2002.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí cầu Phả Lại và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Biểu mức thu phí cầu phả lại trên quốc lộ 18
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2002/QĐ/BTC ngày 28/02/2002)
|
STT |
Đối tượng thu phí |
Mức thu |
|
|
|
|
Vé thông thường (đồng/vé/lần) |
Vé tháng (đồng/vé/tháng) |
|
|
Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi. |
5.000 |
100.000 |
|
|
Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có trọng tải dưới 2 tấn. |
7.000 |
140.000 |
|
|
Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn |
15.000 |
300.000 |
|
|
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. |
20.000 |
400.000 |
|
|
Xe tải có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit đến dưới 40 fit. |
40.000 |
800.000 |
|
|
Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit trở lên. |
80.000 |
1.600.000 |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: