Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Mức lệ phí được xác định cụ thể theo từng trường hợp cấp mới hoặc cấp lại, đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân và tổ chức tại tỉnh Bạc Liêu.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh: Được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mức lệ phí là 25.000 đồng/giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mức lệ phí là 20.000 đồng/lần cấp.
- Tổ chức: Được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mức lệ phí là 25.000 đồng/lần cấp.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh: Được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 50.000 đồng/giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 30.000 đồng/lần cấp.
- Tổ chức: Được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 7849.000 đồng/giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 35.000 đồng/lần cấp.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh: Được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy; cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 50.000 đồng/lần cấp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân khi mức lệ phí được điều chỉnh phù hợp.
- Tăng hiệu quả quản lý nhà nước thông qua việc thu đúng, đủ và sử dụng hiệu quả nguồn thu lệ phí.
- Cải thiện quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh phải trả bao nhiêu tiền khi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh phải trả 25.000 đồng/giấy khi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tổ chức được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mức lệ phí bao nhiêu?
Tổ chức được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy.
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh phải trả bao nhiêu tiền khi cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh phải trả 20.000 đồng/lần cấp khi cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tổ chức được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí bao nhiêu?
Tổ chức được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất với mức lệ phí là 7849.000 đồng/giấy.
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh phải trả bao nhiêu tiền khi cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh phải trả 20.000 đồng/lần cấp khi cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và quy định cụ thể về tỷ lệ trích, nộp; quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 3 mục II, về “Lệ phí địa chính” và khoản 13 mục II phần A về “Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 10 “Về việc điều chỉnh bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Út
PHỤ LỤC
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
|
STT |
Danh mục |
Mức thu |
|
A |
Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố thuộc tỉnh |
|
|
I |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
(Đồng/giấy) |
|
1 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
25.000 |
|
2 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất |
50.000 |
|
3 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
100.000 |
|
4 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
70.000 |
|
II |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
(Đồng/lần cấp) |
|
1 |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
20.000 |
|
2 |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất |
30.000 |
|
3 |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
50.000 |
|
B |
Đối với tổ chức |
|
|
I |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
(Đồng/giấy) |
|
1 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
100.000 |
|
2 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất |
7849.000 |
|
3 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
500.000 |
|
4 |
Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
7849.000 |
|
II |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
(Đồng/lần cấp) |
|
1 |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
25.000 |
|
2 |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất |
35.000 |
|
3 |
Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
50.000 |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.