Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường. Thông tư này áp dụng cho các trạm quan trắc tác động môi trường vùng thuộc mạng lưới quốc gia, trạm quan trắc không khí tự động cố định và trạm quan trắc nước mặt tự động cố định. Thông tư có hiệu lực từ ngày 18/11/2010.
要点
- Trạm quan trắc môi trường tác động vùng mạng lưới quốc gia và các Trung tâm Quan trắc môi trường địa phương → được sử dụng định mức diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế theo Thông tư này.
- Trạm quan trắc không khí tự động cố định → được sử dụng định mức diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế theo Thông tư này.
- Trạm quan trắc nước mặt tự động cố định → được sử dụng định mức diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế theo Thông tư này.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 18/11/2010.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đảm bảo việc quản lý và giám sát môi trường hiệu quả thông qua việc sử dụng định mức phù hợp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đầu tư cho các trạm quan trắc.
❓ 常见问题
Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế được áp dụng cho loại trạm nào?
Định mức được áp dụng cho trạm quan trắc môi trường tác động vùng mạng lưới quốc gia, trạm quan trắc không khí tự động cố định và trạm quan trắc nước mặt tự động cố định.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 18/11/2010.
Các tổ chức, cá nhân liên quan cần thực hiện gì theo Thông tư này?
Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan cần chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Thông tư này áp dụng cho loại trạm nào?
Thông tư áp dụng cho trạm quan trắc môi trường tác động vùng mạng lưới quốc gia, trạm quan trắc không khí tự động cố định và trạm quan trắc nước mặt tự động cố định.
Nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này, ai sẽ giải quyết?
Nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết.
全文
THÔNG TƯ
Quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và
biên chế cho trạm quan trắc môi trường
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường được ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau:
1. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc tác động môi trường vùng thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và các Trung tâm Quan trắc môi trường địa phương.
2. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, cố định.
3. Định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, cố định.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2010.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。