Nghị quyết số 18.2011.NQ.HDND về việc quy định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Nghị quyết số 18.2011.NQ.HDND quy định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg, áp dụng cho các đối tượng tham gia trồng rừng ở các xã đặc biệt khó khăn và không phân biệt xã. Mức hỗ trợ bao gồm chi phí khảo sát thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng và chăm sóc trong 3 năm đầu tiên.

Số hiệu18.2011.NQ.HDND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýTrần An Khánh — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2011
Ngày áp dụng18/12/2011
Ngày hết hiệu lực01/11/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 18.2011.NQ.HDND quy định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg, áp dụng cho các đối tượng tham gia trồng rừng ở các xã đặc biệt khó khăn và không phân biệt xã. Mức hỗ trợ bao gồm chi phí khảo sát thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng và chăm sóc trong 3 năm đầu tiên.

Đối tượng áp dụng

tham gia trồng rừng sản xuất ở các xã đặc biệt khó khăn và không phân biệt xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Các điểm cốt lõi

  • thuộc xã đặc biệt khó khăn: Được hỗ trợ 3.623.000 đồng/ha cho cây gỗ nhỏ, 4.623.000 đồng/ha cho cây gỗ lớn trong năm trồng và các năm chăm sóc tiếp theo.
  • khác ở xã đặc biệt khó khăn: Được hỗ trợ 2.964.000 đồng/ha cho cây gỗ nhỏ, 3.964.000 đồng/ha cho cây gỗ lớn trong năm trồng và các năm chăm sóc tiếp theo.
  • thuộc xã khác: Được hỗ trợ 2.634.000 đồng/ha cho cây gỗ nhỏ, 2.141.000 đồng/ha cho cây gỗ lớn trong năm trồng và các năm chăm sóc tiếp theo.
  • Chi phí khảo sát thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đối với diện tích đất chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp là 215.000 đ/ha.
  • Tổng hợp chi phí quản lý dự án và chi phí khác thực hiện theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho các đối tượng tham gia trồng rừng, khuyến khích phát triển ngành lâm nghiệp địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ lớn có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách tỉnh.
  • Những người hưởng lợi: Các đối tượng tham gia trồng rừng sản xuất ở các xã đặc biệt khó khăn và không phân biệt xã.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ cho cây gỗ nhỏ là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho cây gỗ nhỏ là 3.623.000 đồng/ha cho đối tượng thuộc xã đặc biệt khó khăn và 2.964.000 đồng/ha cho đối tượng khác.

Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ cao hơn?

Đối tượng thuộc xã đặc biệt khó khăn được hưởng mức hỗ trợ cao hơn so với đối tượng khác ở các xã khác.

Chi phí khảo sát thiết kế kỹ thuật là bao nhiêu?

Chi phí khảo sát thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đối với diện tích đất chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp là 215.000 đ/ha.

Mức hỗ trợ cho cây gỗ lớn là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho cây gỗ lớn là 4.623.000 đồng/ha cho đối tượng thuộc xã đặc biệt khó khăn và 3.964.000 đồng/ha cho đối tượng khác.

Nghị quyết này áp dụng cho bao lâu?

Thời hạn áp dụng của Nghị quyết không được nêu trong văn bản, nên chưa rõ.

Toàn văn

Về việc quy định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất

theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg  ngày 10/9/2007

 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 3

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015”;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23 tháng 6 năm 2008 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài Chính “Hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất”;

Thông tư số 70/2009/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 04 tháng 11 năm 2009 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính “Sửa đổi và bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2007;

Sau khi xem xét Tờ trình số 6155/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2011của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Chi phí khảo sát thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đối với diện tích đất chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp: 215.000 đ/ha.

2. Hỗ trợ các đối tượng tham gia trồng rừng thuộc xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg) ở năm trồng đầu tiên và 3 năm chăm sóc tiếp theo, cụ thể:

a) Đối với trồng cây gỗ nhỏ khai thác trước 10 năm tuổi: (như các loài Keo, Bạch đàn …).

- Mức hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số:                              3.623.000 đồng/ha.

Trong đó:

+ Năm trồng:                                                                        1.796.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 1:                                                           768.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 2:                                                           758.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 3:                                                           301.000 đồng/ha.

- Mức hỗ trợ đối tượng khác:                                              2.964.000 đồng/ha.

Trong đó:

+ Năm trồng:                                                                        1.470.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 1:                                                           628.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 2:                                                           620.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 3:                                                           246.000 đồng/ha.

b) Đối với trồng cây gỗ lớn khai thác sau 10 năm tuổi: như các loài cây bản địa Dầu rái, Sao đen, Xà cừ…

- Mức hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số:                              4.623.000 đồng/ha.

Trong đó:

+ Năm trồng:                                                                        2.796.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 1:                                                           768.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 2:                                                           758.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 3:                                                           301.000 đồng/ha.

- Mức hỗ trợ đối tượng khác:                                               3.964.000 đồng/ha.

Trong đó:

+ Năm trồng:                                                                        2.470.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 1:                                                           628.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 2:                                                           620.000 đồng/ha;

+ Chăm sóc năm thứ 3:                                                           246.000 đồng/ha.

3. Hỗ trợ các đối tượng trồng rừng không phân biệt gỗ lớn hay gỗ nhỏ ngoài các xã đặc biệt khó khăn:

a) Mức hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số:            2.634.000 đồng/ha, trong đó: 

- Năm trồng:                                                                         1.306.000 đồng/ha;

- Chăm sóc năm thứ 1:                                                            559.000 đồng/ha;

- Chăm sóc năm thứ 2:                                                            550.000 đồng/ha;

- Chăm sóc năm thứ 3:                                                            219.000 đồng/ha.

b) Mức hỗ trợ đối tượng khác: 2.141.000 đồng/ha, trong đó:

- Năm trồng:                                                                         1.061.000 đồng/ha;

- Chăm sóc năm thứ 1:                                                            454.000 đồng/ha;

- Chăm sóc năm thứ 2:                                                            448.000 đồng/ha;

- Chăm sóc năm thứ 3:                                                            178.000 đồng/ha.

4. Chi phí quản lý dự án; chi phí khác thực hiện theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗