Thông tư liên tịch này quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không. Nó áp dụng cho các nhóm đối tượng cụ thể như người lái tàu bay, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu, v.v., và có hiệu lực từ ngày 22/12/2012.
적용 범위
Nhân viên hàng không (bao gồm người lái tàu bay thương mại, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu, v.v.), các cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không.
핵심 사항
- Nhân viên hàng không thuộc nhóm 1 → được làm công việc liên quan đến lái tàu bay thương mại, tư nhân, vận tải hàng không và dự tuyển vào học để thực hiện các công việc này → phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.
- Nhân viên hàng không thuộc nhóm 2 → được làm công việc như tiếp viên hàng không, người điều khiển tàu lượn, khinh khí cầu và dự tuyển vào học để thực hiện các công việc này → cũng phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.
- Nhân viên hàng không thuộc nhóm 3 → được làm công việc kiểm soát viên không lưu và dự tuyển vào học để làm kiểm soát viên không lưu → cần đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.
- Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên hàng không → phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về trang thiết bị, nhân lực, trình độ chuyên môn theo Thông tư này.
- Các cơ sở y tế đang thực hiện việc khám sức khỏe trước ngày 22/12/2012 → được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31/12/2013 nếu chưa đủ điều kiện theo quy định mới.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn cho hoạt động hàng không, nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín ngành hàng không.
- Tác động tiêu cực: Chi phí khám sức khỏe tăng lên đối với nhân viên hàng không do yêu cầu về trang thiết bị và trình độ chuyên môn cao hơn.
❓ 자주 묻는 질문
Nhân viên hàng không thuộc nhóm nào?
Nhân viên hàng không thuộc các nhóm 1, 2 hoặc 3 tùy theo công việc cụ thể của họ. Nhóm 1 bao gồm người lái tàu bay thương mại và tư nhân, nhóm 2 là tiếp viên hàng không và nhóm 3 là kiểm soát viên không lưu.
Cơ sở y tế cần đáp ứng điều kiện gì để thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên hàng không?
Cơ sở y tế phải có trang thiết bị, nhân lực và trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định của Thông tư này.
Các cơ sở y tế đang hoạt động trước ngày 22/12/2012 có thể tiếp tục thực hiện khám sức khỏe cho bao lâu?
Các cơ sở y tế này có thể tiếp tục thực hiện việc khám sức khỏe đến hết ngày 31/12/2013 nếu chưa đủ điều kiện theo quy định mới.
Nhân viên hàng không thuộc nhóm nào sẽ được làm công việc gì?
Nhân viên hàng không thuộc nhóm 1 sẽ được làm công việc như lái tàu bay thương mại, tư nhân và vận tải hàng không; nhóm 2 là tiếp viên hàng không, điều khiển tàu lượn, khinh khí cầu; nhóm 3 là kiểm soát viên không lưu.
Tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không quy định như thế nào?
Thông tư này quy định tiêu chuẩn sức khỏe cụ thể cho từng nhóm đối tượng, bao gồm các yêu cầu về sức khỏe tổng quát, thị lực, nghe, sức chịu đựng, v.v., nhưng chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe chưa được nêu trong văn bản.
전문
Bộ Giao thông vận tải
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khoẻ cho nhân viên hàng không
__________________
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và Cục trưởng Cục Y tế giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư liên tịch quy định tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khoẻ cho nhân viên hàng không.
Điều 1. Tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khoẻ cho nhân viên hàng không
Ban hành kèm theo Thông tư này tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khoẻ cho nhân viên hàng không.
Điều 2. Phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không
1. Nhóm 1 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau:
a) Người lái tàu bay thương mại;
b) Người lái tàu bay thuộc tổ lái nhiều thành viên;
c) Người lái tàu bay vận tải hàng không;
d) Người dự tuyển vào học để thực hiện một trong các công việc quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này.
2. Nhóm 2 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau:
a) Tiếp viên hàng không;
b) Người lái tàu bay tư nhân;
c) Người thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không;
d) Người dẫn đường trên không;
đ) Người điều khiển tàu lượn;
e) Người điều khiển khinh khí cầu;
g) Người dự tuyển vào học để thực hiện một trong các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này.
3. Nhóm 3 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau:
a) Kiểm soát viên không lưu;
b) Người dự tuyển vào học để làm kiểm soát viên không lưu.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2012.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Các cơ sở đang thực hiện việc khám sức khỏe cho người dự tuyển làm nhân viên hàng không hoặc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên hàng không trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này thì được tiếp tục thực hiện việc khám sức khỏe đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, nếu các cơ sở này muốn tiếp tục thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Y tế giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: