Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng cho thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, trọng tài, huấn luyện viên, vận động viên và nhân viên phục vụ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28/4/2013.
Đối tượng áp dụng
Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể dục thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát, điều hành, thư ký các giải thi đấu; huấn luyện viên, vận động viên; công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Các điểm cốt lõi
- Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn được chi tiền làm nhiệm vụ theo mức từ 45.000đ đến 80.000đ/người/buổi;
- Huấn luyện viên, vận động viên được chi tiền ăn trong quá trình tổ chức thi đấu với mức từ 40.000đ đến 120.000đ/người/ngày;
- Chi phí cho các giải thi đấu thể thao cụm, khu vực, tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh cao hơn so với cấp huyện và xã;
- Mức chi cho các môn bóng đá 7 người và 5 người thấp hơn so với bóng đá 11 người;
- Kinh phí được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước, thu bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bản quyền phát thanh, truyền hình.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp tổ chức các giải thi đấu thể thao một cách hiệu quả và công bằng;
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về chi phí cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
- Lợi ích: Đảm bảo quyền lợi của vận động viên, huấn luyện viên và các thành viên Ban Tổ chức;
- Chi phí: Tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi tiền ăn cho vận động viên là bao nhiêu?
Mức chi tiền ăn cho vận động viên từ 40.000đ đến 120.000đ/người/ngày, tùy theo cấp giải thi đấu.
Mức chi tiền làm nhiệm vụ cho thành viên Ban Tổ chức là bao nhiêu?
Mức chi tiền làm nhiệm vụ cho thành viên Ban Tổ chức từ 45.000đ đến 80.000đ/người/buổi, tùy theo cấp giải thi đấu.
Kinh phí được sử dụng từ nguồn nào?
Kinh phí được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước, thu bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bản quyền phát thanh, truyền hình và các nguồn thu hợp pháp khác.
Thời điểm Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28/4/2013, sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này bãi bỏ quyết định nào?
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Toàn văn
TỈNH TÂY NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thể dục Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Căn cứ Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 44/TTr-SVHTTDL, ngày 11 tháng 4 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, với các nội dung như sau:
I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Các giải thi đấu thể thao do Tây Ninh tổ chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Hội thi thể thao cụm, khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
c) Giải thi đấu từng môn thể thao cụm, khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cụm, khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện;
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể dục thể thao;
b) Thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát, điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Huấn luyện viên, vận động viên;
đ) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
II. Nội dung chi
1. Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên;
2. Chi tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng thuộc khoản 2, Mục I, Điều 1 quyết định này;
3. Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, thư ký và giám sát;
4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;
5. Chi thuê địa điểm, tiền điện, tiền nước tại địa điểm tổ chức thi đấu;
6. Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;
7. Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban Tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;
8. Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;
9. Chi làm huy chương, cờ, cúp;
10. Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức thi đấu.
III. Mức chi
1. Chi tiền ăn
a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức thi đấu cho các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 2 Mục 1 Điều 1 Quyết định này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
b) Đối với các giải thi đấu cấp cụm, khu vực, tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh: 120.000đ/người/ngày;
c) Đối với các giải thi đấu cấp huyện và người khuyết tật cấp huyện: 80.000đ/người/ngày;
d) Đối với các giải thi đấu cấp xã: 40.000đ/người/ngày;
đ) Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
e) Tiền ăn của VĐV, HLV: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao áp dụng ở địa phương.
2. Chi tiền làm nhiệm vụ
Tiền làm nhiệm vụ (bồi dưỡng) được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế.
a) Đối với các giải thi đấu cấp cụm, khu vực do tỉnh Tây Ninh đăng cai, cấp tỉnh và người khuyết tật cấp tỉnh:
- Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000đ/người/ngày.
- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000đ/người/ngày.
- Giám sát, tổ trọng tài, trọng tài điều hành, trọng tài chính: 60.000đ/người/buổi.
- Thư ký, trọng tài khác: 50.000đ/người/buổi.
- Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ: 45.000đ/người/buổi.
- Đối với những giải thi đấu thể thao cần đến phiên dịch, chế độ cho phiên dịch sẽ được thanh toán dựa trên hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với tổ chức hoặc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phiên dịch.
b) Môn Bóng đá 11 người, Bóng chuyền: Mức chi cụ thể như sau:
|
TT |
Đối tượng |
Bóng đá |
Bóng chuyền |
|
1 |
Ban Tổ chức |
80.000đ/người/ngày |
80.000đ/người/ngày |
|
2 |
Giám sát trận đấu |
150.000đ/người/trận |
80.000đ/người/trận |
|
3 |
Trọng tài chính |
150.000đ/người/trận |
80.000đ/người/trận |
|
4 |
Trọng tài phụ |
|
60.000đ/người/trận |
|
5 |
Trọng tài biên, trợ lý |
100.000đ/người/trận |
60.000đ/người/trận |
|
6 |
Thư ký |
80.000đ/người/trận |
80.000đ/người/trận |
|
7 |
Bảo vệ, bán vé |
50.000đ/người/buổi |
50.000đ/người/buổi |
|
8 |
Phục vụ khác |
50.000đ/người/buổi |
50.000đ/người/buổi |
c) Môn Bóng đá 7 người mức chi cho giám sát, trọng tài chính, trọng tài biên, trợ lý, thư ký, bằng 70% mức chi tương ứng quy định của Bóng đá 11 người (riêng những người làm nhiệm vụ bảo vệ, bán vé, phục vụ hưởng chế độ bồi dưỡng như bóng đá 11 người).
d) Môn Bóng đá 5 người mức chi cho giám sát, trọng tài chính, trọng tài biên, trợ lý, thư ký bằng 50% mức chi tương ứng quy định của Bóng đá 11 người (riêng những người làm nhiệm vụ bảo vệ, bán vé, phục vụ hưởng chế độ bồi dưỡng như bóng đá 11 người).
đ) Đối với các giải thi đấu cấp huyện và người khuyết tật cấp huyện: Mức chi bằng 80% mức chi tương ứng quy định đối với các giải thi đấu cấp tỉnh.
e) Đối với các giải thi đấu cấp xã: Mức chi bằng 80% mức chi tương ứng quy định đối với các giải thi đấu cấp huyện.
g) Đối với người thuộc cấp trên xuống hỗ trợ cho cấp dưới thì được hưởng mức chi theo cấp trên.
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao các cấp trong tỉnh; hội thi thể thao cụm, khu vực và các cấp; phục vụ lễ hội – các ngày lễ lớn của cụm, khu vực và các cấp trong tỉnh:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân bằng mức chi theo quy định tại Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND, ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Đối với cụm, khu vực, cấp tỉnh:
+ Người tập:
Tập luyện: 30.000đ/người/buổi;
Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000đ/người/buổi;
Chính thức: 70.000đ/người/buổi;
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000đ/người/buổi;
- Đối với cấp huyện: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định đối với cấp tỉnh;
- Đối với cấp xã: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định đối với cấp huyện.
4. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau, trong quá trình điều hành tổ chức giải (hội thi, đại hội….) thì chỉ được hưởng một mức tiền làm nhiệm vụ cao nhất.
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành
IV. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại quy định này được đảm bảo từ nguồn:
1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp;
2. Nguồn thu bán vé xem thi đấu;
3. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình;
4. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Tây Ninh về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.