Nghị quyết này quy định chế độ bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, áp dụng cho các đơn vị nghệ thuật nhà nước trong tỉnh. Mức chi bồi dưỡng được xác định theo số buổi biểu diễn và luyện tập, với mức tiền lương tối thiểu làm cơ sở tính toán.
Đối tượng áp dụng
Lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trong các đơn vị nghệ thuật nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Diễn viên đóng vai chính được hỗ trợ 162.500 đồng/buổi biểu diễn
- Diễn viên đóng vai chính thứ được hỗ trợ 130.000 đồng/buổi biểu diễn
- Diễn viên đóng vai phụ, phục vụ và nhân viên khác được hỗ trợ 65.000 đồng/buổi biểu diễn
- Diễn viên vai chính được hỗ trợ 65.000 đồng/buổi luyện tập
- Diễn viên đóng vai chính thứ được hỗ trợ 50.000 đồng/buổi luyện tập
- Diễn viên đóng vai phụ, phục vụ được hỗ trợ 40.000 đồng/buổi luyện tập
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho diễn viên.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương có thể tăng lên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức bồi dưỡng cụ thể là gì?
Diễn viên đóng vai chính được hỗ trợ 162.500 đồng/buổi biểu diễn, diễn viên đóng vai chính thứ 130.000 đồng/buổi biểu diễn, diễn viên phụ và nhân viên khác 65.000 đồng/buổi biểu diễn; 65.000 đồng/buổi luyện tập cho diễn viên vai chính, 50.000 đồng/buổi luyện tập cho diễn viên đóng vai chính thứ, 40.000 đồng/buổi luyện tập cho diễn viên phụ và nhân viên khác.
Mức chi bồi dưỡng được tính theo gì?
Mức chi bồi dưỡng được tính theo mức tiền lương tối thiểu, cụ thể là 1.150.000 đồng/lần biểu diễn và 65.000 đồng/lần luyện tập.
Đối tượng áp dụng quy định này là ai?
Quy định này áp dụng cho lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trong các đơn vị nghệ thuật nhà nước.
Thời gian thực hiện quy định này là bao lâu?
Quy định này được áp dụng từ 01 tháng 8 năm 2014 đến khi có văn bản hướng dẫn thay thế Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg.
Kinh phí thực hiện quy định này từ đâu?
Kinh phí thực hiện được cân đối từ nguồn ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Phê duyệt chế độ bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành Văn hóa-Thông tin (nay là ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
Sau khi xem xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt chế độ bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-VHXH ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt chế độ bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) trong các đơn vị nghệ thuật của nhà nước thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Định mức hoạt động: Số buổi tập luyện, tham gia biểu diễn nghệ thuật thực hiện nhiệm vụ chính trị-xã hội không vượt quá định mức hoạt động theo kế hoạch hàng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt (100 buổi biểu diển, 60 buổi tập luyện).
3. Mức chi bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn tính theo buổi diễn:
Đơn vị tính: ngàn đồng
|
Stt |
Nội dung |
Mức chi bồi dưỡng |
|
|
Theo mức tiền lương tối thiểu (lần) |
Cụ thể ở mức tiền lương tối thiểu: 1.150.000đ(Đồng) |
||
|
1 |
Hỗ trợ 1 buổi biểu diễn/người |
|
|
|
|
Diễn viên đóng vai chính. |
0,141 |
162.500 |
|
|
Diễn viên đóng vai chính thứ |
0,113 |
130.000 |
|
|
Diễn viên đóng vai phụ, phục vụ và các nhân viên khác |
0,056 |
65.000 |
|
2 |
Hỗ trợ 1 buổi luyện tập/người |
|
|
|
|
Diễn viên vai đóng vai chính |
0,056 |
65.000 |
|
|
Diễn viên đóng vai chính thứ, |
0,043 |
50.000 |
|
|
Diễn viên đóng vai phụ, phục vụ |
0,035 |
40.000 |
4. Kinh phí thực hiện: Cân đối từ nguồn ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Thời gian thực hiện: Từ 01 tháng 8 năm 2014 đến khi có văn bản hướng dẫn thay thế Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa-thông tin (nay là ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.