Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quy định đối tượng được vay vốn, mức cho vay tối đa, thời hạn, điều kiện, thủ tục, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro, lãi suất, và quy định cho các tổ chức kinh tế.

Số hiệu18/2014/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật24/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcNông Nghiệp Và Môi Trường
Ngày ban hành03/03/2014
Ngày áp dụng01/05/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quy định đối tượng được vay vốn, mức cho vay tối đa, thời hạn, điều kiện, thủ tục, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro, lãi suất, và quy định cho các tổ chức kinh tế.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình tại khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng không đạt chuẩn, các tổ chức kinh tế đầu tư dự án cấp nước sạch.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình → được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với mức tối đa 6 triệu đồng/hộ
  • Hộ gia đình → thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
  • Hộ gia đình → lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ
  • Hộ gia đình → không được tự động bán, chuyển nhượng, cầm cố công trình trong thời gian chưa trả hết nợ
  • Tổ chức kinh tế → được Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hộ gia đình: Lợi ích từ việc tiếp cận tín dụng để cải thiện điều kiện sống; Chi phí về thủ tục và rủi ro pháp lý
  • Tổ chức kinh tế: Cơ hội đầu tư vào dự án cấp nước sạch; Mức độ khó khăn trong việc vay vốn

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình được vay bao nhiêu tiền?

Hộ gia đình được vay tối đa 6 triệu đồng/hộ.

Thời hạn cho vay là bao lâu?

Thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP.

Lãi suất cho vay được quy định như thế nào?

Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ.

Hộ gia đình có thể bán, chuyển nhượng công trình không?

Trong thời gian chưa trả hết nợ, hộ gia đình không được tự động bán, chuyển nhượng, cầm cố công trình cho người khác. Trường hợp bán nhà, đất có chung hoặc riêng các công trình này thì phải cam kết trả nợ (gốc và lãi).

Tổ chức kinh tế được vay từ ngân hàng nào?

Tổ chức kinh tế là chủ đầu tư các dự án cấp nước sạch thuộc khu vực nông thôn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2014/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg

ngày 16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia

về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

_____________________ 

         Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

         Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

         Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

         Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định s 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

         Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn như sau:

         "Điều 3. Đối tượng được hưởng tín dụng 

         1. Hộ gia đình định cư hợp pháp tại địa phương thuộc khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng chưa đạt quy chuẩn, chưa bảo đảm vệ sinh và hộ gia đình sau khi đã trả hết nợ vốn vay, có nhu cầu vay mới để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã sử dụng nhiều năm, bị hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia; có đơn xin vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn và được chính quyền cấp xã xác nhận thì:

         a) Được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

         b) Mức vốn cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa là 6 triệu đồng/hộ.

         c) Thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

         d) Việc xử lý rủi ro và lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ theo từng thời kỳ;

         đ) Trong thời gian chưa trả hết nợ, hộ dân không được tự động bán, chuyển nhượng, cầm cố công trình cho người khác.

         Trường hợp các hộ dân bán, chuyển nhượng nhà, đất có chung hoặc có riêng các công trình này thì phải có cam kết trả nợ (gốc và lãi), được Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng Chính sách xã hội xác nhận với nguyên tắc người bán phải trả được nợ.

         2. Đối với các tổ chức kinh tế là chủ đầu tư các dự án đầu tư mới hoặc nâng cấp, cải tạo các công trình cấp nước sạch thuộc khu vực nông thôn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định về chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước hiện hành."

         Điều 2. Điều khoản thi hành

         1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2014.

         2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG 

Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
18/2014/QĐ-TTg
Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 5
04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Về ban hành mức chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Về bãi bỏ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về ban hành quy chế tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp hẻm trên địa bàn quận Gò Vấp theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” Còn hiệu lực 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.