Quyết định này ban hành bảng giá một số loại tài nguyên để làm cơ sở tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên. Bảng giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được điều chỉnh khi có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên → được tính thuế tài nguyên theo bảng giá quy định, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá bán cao hơn giá quy định thì sử dụng giá ghi trên hóa đơn; thấp hơn thì sử dụng giá quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại sản phẩm từ rừng tự nhiên, động vật hoang dã → là giá bán thực tế chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Khi có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới → Sở Tài chính chủ trì điều chỉnh bảng giá theo đề xuất của các cơ quan liên quan.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND trước đó.
- Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này → thực hiện theo Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thuế cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên khi bảng giá được điều chỉnh phù hợp.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp nếu bảng giá bị điều chỉnh tăng đột biến.
- hưởng lợi: Các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- chịu ảnh hưởng: Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên có thể phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên bảng giá mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá được ban hành khi nào?
Bảng giá được ban hành vào ngày 02 tháng 7 năm 2015, theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
Giá tính thuế tài nguyên bao gồm thuế giá trị gia tăng không?
Không, bảng giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá bán cao hơn giá quy định thì sử dụng giá ghi trên hóa đơn; thấp hơn thì sử dụng giá quy định.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, tức là vào ngày 12 tháng 7 năm 2015.
Bảng giá được điều chỉnh khi nào?
Bảng giá được điều chỉnh khi có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, theo đề xuất của các cơ quan liên quan và quyết định bởi Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND trước đó.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2015/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 02 tháng 7 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá một số loại tài nguyên để làm cơ sở tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1538/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá một số loại tài nguyên để làm cơ sở tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước. (có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Mức giá các loại tài nguyên tại Phụ lục kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là giá làm cơ sở để cơ quan thuế tính thuế tài nguyên cho các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Trường hợp giá bán ghi trên chứng từ bán hàng cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trên chứng từ bán hàng thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì tính thuế tài nguyên theo giá quy định tại Quyết định này.
Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại sản phẩm từ rừng tự nhiên, động vật hoang dã là giá bán thực tế thể hiện trên chứng từ bán hàng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm hiện hành.
Điều 3. Khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc giảm) từ 20% trở lên hoặc có loại tài nguyên khác phát sinh, trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế hoặc các ngành, địa phương, tổ chức có liên quan thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường và lập phương án điều chỉnh giá hoặc phương án giá tính thuế tài nguyên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Phần I bảng giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh.
Các nội dung liên quan khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính (Tổng Cục Thuế); Bộ Tài nguyên và Môi trường; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp): TTTU, TT. HĐND; UBMTTQVN tỉnh; CT, PCT; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Như Điều 5: Sở Tư pháp; Trung tâm Tin học - Công báo: LĐVP, Phòng KTTH, KTN; Lưu VT. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Tòng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.