Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2016-2017 đến hết năm học 2020-2021. Mức thu học phí được phân chia theo khu vực và trình độ đào tạo, với mức cụ thể được nêu rõ trong văn bản.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; các trường cao đẳng, trung cấp công lập trực thuộc tỉnh; học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Các điểm cốt lõi
- là học sinh, sinh viên ở khu vực I, II, III → được thu học phí với mức cụ thể: nhà trẻ 60-20 nghìn đồng/tháng/học sinh; mẫu giáo 55-15 nghìn đồng/tháng/học sinh; trung học cơ sở 35-10 nghìn đồng/tháng/học sinh; trung học phổ thông 50-20 nghìn đồng/tháng/học sinh.
- là học sinh, sinh viên theo học các chương trình đào tạo cao đẳng, trung cấp → mức thu học phí được quy định cụ thể cho từng năm học và nhóm ngành.
- Mức thu học phí đối với học lại và đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên được áp dụng bằng mức thu tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo.
- Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- UBND tỉnh có quyền điều chỉnh mức thu học phí nếu chỉ số giá tiêu dùng hàng năm tăng trên 5%.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Học sinh, sinh viên sẽ phải đóng học phí theo mức quy định, ảnh hưởng đến chi phí giáo dục của gia đình.
- Cơ sở giáo dục có thể sử dụng nguồn thu học phí để cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giảng dạy.
- thuộc diện miễn, giảm học phí sẽ được hỗ trợ, giúp giảm gánh nặng cho các gia đình khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí đối với nhà trẻ là bao nhiêu?
Mức học phí đối với nhà trẻ ở khu vực I, II, III lần lượt là 60 nghìn đồng/tháng/học sinh; 40 nghìn đồng/tháng/học sinh; và 20 nghìn đồng/tháng/học sinh.
Nếu chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 5%, mức học phí có thay đổi không?
UBND tỉnh sẽ đề nghị xây dựng nghị quyết mới để điều chỉnh mức thu học phí nếu chỉ số giá tiêu dùng hàng năm tăng trên 5%.
Mức học phí đối với cao đẳng, trung cấp là bao nhiêu?
Mức học phí đối với cao đẳng, trung cấp từ năm học 2016-2017 đến 2020-2021 được quy định cụ thể cho từng nhóm ngành và năm học.
Có miễn, giảm học phí không?
Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
UBND tỉnh có quyền điều chỉnh mức thu học phí khi nào?
UBND tỉnh có quyền điều chỉnh mức thu học phí nếu chỉ số giá tiêu dùng hàng năm tăng trên 5%.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập năm học 2016 – 2017 và mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các
trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến hết năm học 2020 - 2021
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGD ĐT- BTC- BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016-2017 và mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2016-2017 đến hết năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 – 2017 và mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2016 – 2017 đến hết năm học 2020 – 2021.
1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 – 2017 trên địa bàn tỉnh như sau:
Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/học sinh
|
TT |
Cấp học |
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|
1. |
Nhà trẻ |
60 |
40 |
20 |
|
2. |
Mẫu giáo học 2 buổi |
55 |
35 |
15 |
|
3. |
Mẫu giáo học 1 buổi |
30 |
20 |
10 |
|
4. |
Trung học cơ sở |
35 |
25 |
10 |
|
5. |
Trung học cơ sở hệ GDTX |
25 |
20 |
10 |
|
6. |
Trung học phổ thông |
50 |
40 |
20 |
|
7. |
Trung học phổ thông hệ GDTX |
40 |
30 |
15 |
Việc phân chia khu vực I, II, III được thực hiện theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 và Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận bổ sung, điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi .
Khu vực III: Gồm các thôn, buôn, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc huyện, thị xã, thành phố.
2. Để đảm bảo tiết kiệm chi phí và thời gian xây dựng dự thảo nghị quyết về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trong các năm học tiếp theo; trong trường hợp chỉ số giá tiêu dùng hàng năm tăng không vượt quá 5% thì các mức thu vẫn được giữ nguyên như trên cho các năm học kế tiếp, trường hợp chỉ số giá tiêu dùng hàng năm tăng trên 5%, UBND tỉnh có đề nghị xây dựng nghị quyết mới.
3. Mức thu học phí đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc tỉnh
a. Mức thu học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
NHÓM NGÀNH, NGHỀ |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|||||
|
TC |
CĐ |
TC |
CĐ |
TC |
CĐ |
TC |
CĐ |
TC |
CĐ |
|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. |
380 |
450 |
420 |
470 |
450 |
520 |
500 |
570 |
550 |
630 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. |
450 |
500 |
500 |
560 |
550 |
620 |
600 |
680 |
650 |
750 |
|
3. Y dược. |
550 |
650 |
600 |
690 |
660 |
750 |
720 |
830 |
800 |
910 |
b. Mức thu học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
NHÓM NGÀNH, NGHỀ |
Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018 |
Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|||
|
TC |
CĐ |
TC |
CĐ |
TC |
CĐ |
|
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. |
1.225 |
1.400 |
1.295 |
1.480 |
1.435 |
1.640 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. |
1.435 |
1.640 |
1.540 |
1.760 |
1.680 |
1.920 |
|
3. Y dược. |
3.080 |
3.520 |
3.220 |
3.680 |
3.535 |
4.040 |
c. Mức thu học phí học lại
Mức thu học phí học lại áp dụng bằng mức thu học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp.
d. Mức thu học phí đào tạo chương trình giáo dục trình độ cao đẳng, trung cấp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên
Mức thu áp dụng bằng mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục công lập chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 2. Về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập
Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGD ĐT- BTC- BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp;
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá IX, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.