Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020, áp dụng cho các xã có quy mô hộ nghèo từ 50 hộ trở lên. Mức hỗ trợ được phân biệt giữa khu vực đồng bằng và miền núi, với mức cụ thể được nêu rõ.

Số hiệu18/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýNguyễn Ngọc Quang — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/07/2018
Ngày áp dụng01/08/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020, áp dụng cho các xã có quy mô hộ nghèo từ 50 hộ trở lên. Mức hỗ trợ được phân biệt giữa khu vực đồng bằng và miền núi, với mức cụ thể được nêu rõ.

Đối tượng áp dụng

Người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc các hội, đoàn thể như Phụ nữ, Nông dân, Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Các điểm cốt lõi

  • Người phụ trách công tác giảm nghèo tại xã được hỗ trợ mức 0,3-0,45 mức lương cơ sở/người/tháng, tùy khu vực đồng bằng hoặc miền núi.
  • Cộng tác viên giảm nghèo có quy mô hộ nghèo từ 50 đến 150 hộ nhận mức 0,3-0,35 mức lương cơ sở/người/tháng; từ 150 đến 250 hộ nhận mức 0,35-0,4 mức lương cơ sở/người/tháng; trên 250 hộ nhận mức 0,4-0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Người làm công tác giảm nghèo cấp xã được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
  • Kinh phí thực hiện: Các huyện miền núi do ngân sách tỉnh đảm bảo; các huyện, thị xã, thành phố tự đảm bảo; các huyện còn lại do ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện đảm bảo 50%.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2018.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người làm công tác giảm nghèo, tăng cường hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh và huyện có thể tăng do phải đảm bảo kinh phí hỗ trợ.
  • Những người hưởng lợi: Người phụ trách và cộng tác viên công tác giảm nghèo cấp xã.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi hỗ trợ cho người làm công tác giảm nghèo là bao nhiêu?

Người làm công tác giảm nghèo tại các xã thuộc khu vực đồng bằng được hỗ trợ mức 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng; tại các xã thuộc khu vực miền núi được hỗ trợ mức 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.

Cộng tác viên giảm nghèo nhận mức chi hỗ trợ như thế nào?

Mức chi hỗ trợ cho cộng tác viên giảm nghèo phụ thuộc vào quy mô hộ nghèo: từ 50 đến 150 hộ được hỗ trợ mức 0,3-0,35 mức lương cơ sở/người/tháng; từ 150 đến 250 hộ được hỗ trợ mức 0,35-0,4 mức lương cơ sở/người/tháng; trên 250 hộ được hỗ trợ mức 0,4-0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.

Kinh phí thực hiện Nghị quyết này do ai đảm bảo?

Các huyện miền núi do ngân sách tỉnh đảm bảo; các huyện, thị xã, thành phố tự đảm bảo; các huyện còn lại do ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện đảm bảo 50%.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2018.

Đối tượng áp dụng của Nghị quyết này là ai?

Đối tượng áp dụng bao gồm người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc các hội, đoàn thể như Phụ nữ, Nông dân, Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2018/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 07

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 3478/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020 có quy mô hộ nghèo từ 50 hộ trở lên được cấp thẩm quyền phê duyệt năm 2017.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao nhiệm vụ theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thuộc một trong các hội, đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân cấp xã chọn làm cộng tác viên giảm nghèo.

Điều 3. Mức chi hỗ trợ

1. Mức chi hỗ trợ người theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo

a) Xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng: Bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi: Bằng 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Mức chi hỗ trợ cộng tác viên giảm nghèo

Quy mô hộ nghèo Xã thuộc khu vực đồng bằng
(mức lương cơ sở/người/tháng)
Xã thuộc khu vực miền núi
(mức lương cơ sở/người/tháng)
Từ 50 đến 150 hộ 0,3 0,35
Trên 150 đến 250 hộ 0,35 0,4
Trên 250 hộ 0,4 0,5

3. Ngoài mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người làm công tác giảm nghèo cấp xã được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

4. Các đối tượng được xét chọn, bố trí làm việc và hưởng liên tục các chế độ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2020.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Các huyện miền núi: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

2. Các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Núi Thành tự đảm bảo ngân sách thực hiện.

3. Các huyện còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách huyện đảm bảo 50%.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 07 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Các Bộ: TC, LĐTB&XH, Nội vụ;
- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Q.Nam;
- Báo Q.Nam, Đài PT-TH Q.Nam;
- VP HĐND tỉnh: CPVP, CV;
- Lưu: VT, TH (Minh).

CHỦ TỊCH
( Đã ký )



Nguyễn Ngọc Quang

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

18/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.