Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng bảo trợ xã hội và các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Các điểm cốt lõi
- Các đối tượng bảo trợ xã hội → được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng
- Mức trợ giúp xã hội → thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ
- Nguồn kinh phí → từ ngân sách nhà nước, kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, và nguồn trợ giúp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Tổ chức thực hiện → do Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu giám sát việc thực hiện Nghị quyết
- Hiệu lực thi hành → từ ngày 31 tháng 7 năm 2021
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- bảo trợ xã hội sẽ nhận được mức hỗ trợ là 360.000 đồng/tháng, giúp cải thiện cuộc sống
- Các cơ quan, đơn vị và địa phương có thêm trách nhiệm trong việc triển khai chính sách trợ giúp xã hội
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Đối tượng nào được hưởng chính sách này?
Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Nguồn kinh phí từ đâu?
Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, và nguồn trợ giúp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Ai chịu trách nhiệm triển khai chính sách này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2021.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 18 /2021/NQ-HĐND |
|
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 7 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội,
mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ giúp xã hội thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện.
3. Nguồn trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khoá XIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2021./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh; - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - Lưu: VT, VHXH. ttkan180. |
CHỦ TỊCH
Bùi Thị Quỳnh Vân |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.