Thông tư số 18/2022/TT-BKHĐT quy định danh mục vị trí công tác trong lĩnh vực đầu tư và thời hạn chuyển đổi vị trí công tác cho công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực này ở địa phương. Văn bản áp dụng từ ngày 30/9/2022.
적용 범위
Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
핵심 사항
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác (Điều 2).
- Danh mục vị trí công tác cần chuyển đổi bao gồm thẩm định dự án, cấp giấy chứng nhận đầu tư, đấu thầu, quản lý vốn ODA và khu công nghiệp - khu chế xuất - khu kinh tế (Điều 2).
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ đủ 03 năm đến 05 năm (Điều 3).
- Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/9/2022.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường tính minh bạch và phòng chống tham nhũng trong hoạt động đầu tư ở địa phương.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Công chức có thể gặp khó khăn khi phải chuyển đổi vị trí công tác thường xuyên.
❓ 자주 묻는 질문
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao lâu?
Từ đủ 03 năm đến 05 năm (Điều 3).
Những vị trí công tác nào phải thực hiện định kỳ chuyển đổi?
Bao gồm thẩm định dự án, cấp giấy chứng nhận đầu tư, đấu thầu, quản lý vốn ODA và khu công nghiệp - khu chế xuất - khu kinh tế (Điều 2).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/9/2022.
전문
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Số: 18/2022/TT-BKHĐT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với
công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp
xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phương
_______________
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh thanh tra Bộ;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực Đầu tư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Thông tư này áp dụng với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư.
Điều 2. Danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực Đầu tư phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
1. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài.
2. Thẩm định dự án.
3. Đấu thầu và quản lý đấu thầu.
4. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.
5. Quản lý quy hoạch.
6. Quản lý khu công nghiệp - khu chế xuất - khu kinh tế.
7. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.
8. Quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định tại Điều 2 của Thông tư này là từ đủ 03 năm đến 05 năm.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 09 năm 2022.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn./.
|
|
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Chí Dũng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: