Nghị quyết này quy định các cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Áp dụng cho Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố; đơn vị chủ trì liên kết, cộng đồng dân cư; và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Điểm nổi bật là việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm và định mức hỗ trợ cho các chủ dự án.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố; đơn vị chủ trì liên kết, cộng đồng dân cư trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh của mình có hàng hóa đưa vào thực hiện dự án phát triển sản xuất; các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố → được phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm cho các chương trình mục tiêu quốc gia và quyết định phân bổ đến từng dự án thành phần
- Đơn vị chủ trì liên kết/cộng đồng dân cư → được hỗ trợ 100% giá thị trường của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đưa vào thực hiện dự án phát triển sản xuất nhưng không cao hơn mức giá thông báo của cơ quan được giao dự toán
- Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm cho các huyện, thành phố theo tổng mức kinh phí của từng chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời phân cấp cho Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố quyết định phân bổ đến từng dự án thành phần
- Định mức hỗ trợ không cao hơn mức giá thông báo của cơ quan được giao dự toán và xác định theo quy định pháp luật về giá
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 09 tháng 11 năm 2024
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho các dự án phát triển sản xuất, hỗ trợ cộng đồng dân cư và đơn vị chủ trì liên kết
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính đối với ngân sách địa phương nếu phân bổ không hợp lý
❓ Câu hỏi thường gặp
Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố được làm gì?
Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố được phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm cho các chương trình mục tiêu quốc gia và quyết định phân bổ đến từng dự án thành phần.
Đơn vị chủ trì liên kết/cộng đồng dân cư có được hỗ trợ bao nhiêu?
Đơn vị chủ trì liên kết/cộng đồng dân cư được hỗ trợ 100% giá thị trường của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đưa vào thực hiện dự án phát triển sản xuất nhưng không cao hơn mức giá thông báo của cơ quan được giao dự toán.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2024.
Phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm như thế nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm cho các huyện, thành phố theo tổng mức kinh phí của từng chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời, phân cấp cho Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố quyết định phân bổ đến từng dự án thành phần.
Định mức hỗ trợ được xác định như thế nào?
Định mức hỗ trợ bằng 100% giá của thị trường tại thời điểm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào thực hiện dự án phát triển sản xuất nhưng không cao hơn mức giá của cơ quan được giao dự toán thông báo. Phương pháp xác định giá do cơ quan được giao dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật khác có liên quan.
Toàn văn
TỈNH BẮC KẠN
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 23 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 177/BC-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố.
b) Đơn vị chủ trì liên kết, cộng đồng dân cư trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh của mình có hàng hóa đưa vào thực hiện dự án phát triển sản xuất.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến việc triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm cho các huyện, thành phố theo tổng mức kinh phí của từng chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời, Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp cho Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố quyết định phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm của từng chương trình mục tiêu quốc gia chi tiết đến dự án thành phần.
2. Định mức hỗ trợ cho các chủ dự án (đơn vị chủ trì liên kết/cộng đồng dân cư) trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ để đưa vào thực hiện dự án phát triển sản xuất do chính chủ dự án này thực hiện:
Định mức hỗ trợ bằng 100% giá của thị trường tại thời điểm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào thực hiện dự án phát triển sản xuất nhưng không cao hơn mức giá của cơ quan được giao dự toán thông báo. Phương pháp xác định giá của cơ quan được giao dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 23 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2024.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 23 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2024./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.