Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa.

Số hiệu18/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐiện Biên
Người kýLò Văn Phương — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành10/12/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực19/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì thực hiện hỗ trợ cho huyện, thị xã, thành phố đó tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất.
  • Nghị quyết này áp dụng cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên để hỗ trợ kinh phí sản xuất lúa.
  • Nguyên tắc sử dụng tối thiểu 50% kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp, áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
  • Sử dụng tối đa 30% kinh phí hỗ trợ để sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
  • Phần kinh phí còn lại được sử dụng cho cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần; hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ sản xuất lúa sẽ giúp tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của nông dân, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ có thể gây gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Nghị quyết không nêu rõ mức cụ thể, chỉ quy định nguyên tắc và định mức hỗ trợ dựa trên diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất.

Các hoạt động được sử dụng kinh phí hỗ trợ bao gồm những gì?

Sử dụng tối thiểu 50% kinh phí cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp, áp dụng quy trình sản xuất, công nghệ tiến bộ; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Sử dụng tối đa 30% kinh phí để sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát Nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

____

Số: 18/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

        Điện Biên, ngày 10 tháng 12 năm 2024

  

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng

kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên

________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Xét Tờ trình số 5350/TTr-UBND ngày 26 tháng 11  năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên; báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh số 81/BC-BDT, ngày 04 tháng 12 năm 2024; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa.

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Nguồn kinh phí do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa theo diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất.

b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa theo diện tích đất trồng lúa.

2. Phạm vi hỗ trợ

Hỗ trợ kinh phí sản xuất lúa cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

3. Định mức hỗ trợ

a) Nguồn kinh phí do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì thực hiện hỗ trợ cho huyện, thị xã, thành phố đó tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất.

b) Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa cho các huyện, thị xã, thành phố bằng định mức trung ương hỗ trợ cho địa phương tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 3. Sử dụng kinh phí hỗ trợ

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc sử dụng nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa cho các hoạt động như sau:

1. Sử dụng tối thiểu 50% kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

2. Sử dụng tối đa 30% kinh phí hỗ trợ để sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.

3. Phần kinh phí còn lại để thực hiện các hoạt động sau:

a) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;

b) Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;

d) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ Pháp chế các Bộ: NN và PTNT; Tài chính;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL  - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND; LĐ UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Lãnh đạo, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Báo Điện Biên Phủ, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;

- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

  

Lò Văn Phương

 

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
18/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.