Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải bằng xe khách và dịch vụ bến xe. Nội dung chính tập trung vào việc cung cấp, quản lý thông tin xe ra vào bến xe, sử dụng phần mềm quản lý tuyến vận tải và bến xe, cũng như bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp.

Số hiệu18/2024/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Duy Lâm — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Bộ
Ngày ban hành31/05/2024
Ngày áp dụng15/07/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải bằng xe khách và dịch vụ bến xe. Nội dung chính tập trung vào việc cung cấp, quản lý thông tin xe ra vào bến xe, sử dụng phần mềm quản lý tuyến vận tải và bến xe, cũng như bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp.

Đối tượng áp dụng

Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Đường bộ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và đơn vị cung cấp dịch vụ bến xe khách

Các điểm cốt lõi

  • Sửa đổi quy định về sử dụng phần mềm quản lý tuyến vận tải và bến xe.
  • Cập nhật quy trình cung cấp thông tin về hoạt động của các chuyến xe tại bến xe.
  • Bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.
  • baivietcanbannguoidungthamkhaothemtatnhat3tudienhoaccongtylienquanchoanhtieptheo
  • hethowhihihi

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải bằng xe khách.
  • Tăng cường tính minh bạch trong việc công bố thông tin về tuyến vận tải và dịch vụ bến xe.
  • Giúp cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

Những đơn vị nào cần thực hiện Thông tư này?

Các Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Đường bộ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và đơn vị cung cấp dịch vụ bến xe khách.

Thông tư này có những thay đổi chính nào?

Thông tư sửa đổi quy định về sử dụng phần mềm quản lý tuyến vận tải và bến xe, cập nhật quy trình cung cấp thông tin về hoạt động của các chuyến xe tại bến xe, bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

_________________

 

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 47/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 41/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT) và Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái (sau đây gọi là Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT)

1. Bổ sung khoản 5 Điều 10 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

“5. Sở Giao thông vận tải khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải; thông báo đến Cục Đường bộ Việt Nam đối với các trường hợp dữ liệu có bất thường hoặc cần kiểm tra lại thông tin.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) và bổ sung khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

"1. Theo dõi, khai thác và sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam hoặc của các đơn vị kinh doanh vận tải tại địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn.";

b) Bổ sung khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

“4. Bảo mật tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và thông tin dữ liệu khai thác trên phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam theo quy định.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 22 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

“3. Sở Giao thông vận tải sử dụng phần mềm của Bộ Giao thông vận tải để: thực hiện xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; thống nhất với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp, công bố.

Định kỳ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; Cục Đường bộ Việt Nam công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

“4. Sở Giao thông vận tải (đối với tuyến nội tỉnh), Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến (đối với tuyến liên tỉnh) công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở các thông tin chi tiết của từng tuyến gồm: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác và thời gian giãn cách tối thiểu giữa các chuyến xe liền kề; công suất bến xe hai đầu tuyến.”.

4. Sửa đổi tên Chương VI của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

“Chương VI

QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN XE RA, VÀO BẾN XE KHÁCH".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 51 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

"4. Quy định về cung cấp thông tin xe ra, vào bến xe khách:

a) Các thông tin cung cấp trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe hoạt động tại bến gồm: tên bến xe (tên, mã số bến xe theo quyết định công bố); tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải (tên, mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải); họ và tên lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phép người lái xe); biển kiểm soát xe; tuyến hoạt động (mã số tuyến, bến xe nơi đi, bến xe nơi đến); giờ xe xuất bến; số lượng hành khách khi xe xuất bến thực tế);

b) Thông tin quy định tại điểm a khoản này được cung cấp liên tục về phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam với thời gian không quá 03 phút, kể từ khi xe xuất bến.".

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 52 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

“3. Theo dõi và vận hành hệ thống; khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam khi thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải tại các địa phương; phục vụ công tác quản lý hoạt động vận tải, công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, thuế và phòng chống buôn lậu của cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 54 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

“6. Đơn vị kinh doanh bến xe khách trực tiếp thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này hoặc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 56 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

“a) Trang bị phần mềm quản lý bến xe và cung cấp các thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Thông tư này về phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam. Dữ liệu phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, không sửa đổi hoặc hiệu chỉnh làm sai lệch giá trị trước, trong và sau khi truyền;”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 6 Điều 62 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a Điều 62 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

“a) Chủ trì xây dựng hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu về hoạt động vận tải đường bộ và kết nối, chia sẻ, liên thông toàn bộ dữ liệu giám sát hành trình, hình ảnh từ camera trên xe giữa các cơ quan quản lý nhà nước;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Điều 62 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT) như sau:

“b) Chủ trì xây dựng phần mềm quản lý tuyến vận tải khách cố định toàn quốc, phần mềm quản lý bến xe toàn quốc;”.

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, Điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT

1. Bỏ cụm từ “có phản quang” quy định tại Phụ lục 4, Phụ lục 5, Phụ lục 7, Phụ lục 8, Phụ lục 9, Phụ lục 10, Phụ lục 11,  Phụ lục 12, Phụ lục 15, Phụ lục 16 và Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.

2. Thay thế cụm từ “điểm d khoản 4 Điều 51” bằng cụm từ “điểm b khoản 4 Điều 51” tại khoản 2 Điều 50 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT).

3. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 30; điểm b khoản 4 Điều 38 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.

4. Bãi bỏ khoản 5 Điều 22; khoản 2, khoản 3 Điều 51, khoản 3 Điều 62 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT).

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
47/2022/NĐ-CP Nghị định số 47/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Còn hiệu lực 10/2020/NĐ-CP Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 56/2022/NĐ-CP Nghị định số 56/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải Hết hiệu lực 41/2024/NĐ-CP Nghị định số 41/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe Còn hiệu lực 51/2024/QĐ-UBND Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng nhiên liệu diesel trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 24/2024/QĐ-UBND. Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy định hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định liên quan đến quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách và quản lý, khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực
18/2024/TT-BGTVT
Thông tư số 18/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.