Thông tư số 18/2024/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT

Thông tư số 18/2024/TT-BNNPTNT quy định danh mục thuốc thú y được phép lưu hành và cấm sử dụng tại Việt Nam, đồng thời sửa đổi bảng mã HS đối với các loại thuốc thú y. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 1 năm 2025.

Số hiệu18/2024/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýPhùng Đức Tiến — Thứ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcThú Y
Ngày ban hành29/11/2024
Ngày áp dụng13/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 18/2024/TT-BNNPTNT quy định danh mục thuốc thú y được phép lưu hành và cấm sử dụng tại Việt Nam, đồng thời sửa đổi bảng mã HS đối với các loại thuốc thú y. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 1 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuốc thú y.

Các điểm cốt lõi

  • Thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam: Piperazine citrate (2933.59.90), Amitraz (2925.29.00), Piperonyl Butoxide (2932.99.00) và các loại thuốc khác.
  • Thuốc thú y bị cấm sử dụng tại Việt Nam: không có quy định cụ thể về mức hoặc danh mục.
  • Sửa đổi, bổ sung thứ tự 5 trong Danh mục bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 1 năm 2025 và thay thế Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT.
  • Cục Thú y công khai danh sách các sản phẩm thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành và bị thu hồi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi sẽ phải tuân thủ danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, ảnh hưởng đến quy trình quản lý và sử dụng thuốc.
  • Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thuốc thú y cần cập nhật mã HS mới để đảm bảo tuân thủ quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thuốc thú y nào được phép lưu hành tại Việt Nam?

Thuốc thú y được phép lưu hành bao gồm Piperazine citrate (2933.59.90), Amitraz (2925.29.00), Piperonyl Butoxide (2932.99.00) và các loại thuốc khác như Carnidazole, Mebendazole và parbendazole, Levamisole, Azamethiphos, Ivermectin, Triclabendazole, Praziquantel, Albendazole, Permethrin, Closantel, Rafoxanide, Febantel, Nitroxynil, Deltamethrin, Cypermethrin, Fipronil (2933.19.00).

Thuốc thú y nào bị cấm sử dụng tại Việt Nam?

Thông tư không quy định cụ thể về danh mục thuốc thú y bị cấm sử dụng.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 1 năm 2025.

Cục Thú y sẽ công khai thông tin gì?

Cục Thú y sẽ công khai danh sách các sản phẩm thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành và bị thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành.

Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Thông tư này?

Doanh nghiệp cần cập nhật mã HS mới cho các loại thuốc thú y mà họ sản xuất hoặc nhập khẩu, đồng thời tuân thủ danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2024/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2024

THÔNG TƯ

Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam,  Danh mục thuốc

thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với Danh

mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra

chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục I).

2. Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục II).

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Sửa đổi, bổ sung thứ tự 5, phần B Danh mục bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y tại Mục 18, Phụ lục I về Bảng mã số HS đối với Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y được phép nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam như sau:

TT

Loại hàng

Mô tả hàng hóa

Mã số HS

5

Thuốc trị kí sinh trùng, ruồi, muỗi

Piperazine citrate

2933. 59.90

Amitraz

2925. 29.00

Piperonyl Butoxide

2932. 99.00

Carnidazole

2933. 29.00 

Mebendazole và parbendazole

2933. 99.10

Levamisole, Azamethiphos

2934. 99.90

Ivermectin

2932. 20.90

Triclabendazole

2933. 99.90

Praziquantel

2933. 59.90

Albendazole

2933. 99.90

Permethrin,

2916. 20.00

Closantel

2926. 90.00

Rafoxanide

2924. 29.90

Febantel

2930. 90.90

Nitroxynil, Deltamethrin, Cypermethrin

2926. 90.00

Fipronil

2933. 19.00

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2025.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam.

3. Cục Thú y tổng hợp, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thú y và Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia thuốc thú y:

a) Danh sách các sản phẩm thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;

b) Danh sách các sản phẩm thuốc thú y bị thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.

4. Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thú y) để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phùng Đức Tiến

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

18/2024/TT-BNNPTNT
Thông tư số 18/2024/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.