Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp cho trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể bao gồm 20 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập và 160.000 đồng/trẻ/tháng, thời gian không quá 9 tháng/năm học; 800.000 đồng/người/tháng cho giáo viên, thời gian không quá 9 tháng/năm học.

Số hiệu18/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNgô Chí Cường — Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Cập nhật24/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày áp dụng01/08/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp cho trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể bao gồm 20 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập và 160.000 đồng/trẻ/tháng, thời gian không quá 9 tháng/năm học; 800.000 đồng/người/tháng cho giáo viên, thời gian không quá 9 tháng/năm học.

Đối tượng áp dụng

Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, giáo viên làm việc tại các cơ sở này, trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở một lần để trang bị đồ dùng, đồ chơi và sửa chữa cơ sở vật chất.
  • Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp nhận trợ cấp 160.000 đồng/trẻ/tháng, thời gian không quá 9 tháng/năm học.
  • Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng, thời gian không quá 9 tháng/năm học.
  • Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/8/2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non, giúp cải thiện chất lượng giáo dục cho trẻ em.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ này.
  • Những người hưởng lợi: Giáo viên, trẻ em mầm non, các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ quan quản lý giáo dục và tài chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ cho giáo viên mầm non là bao nhiêu?

Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng.

Trẻ em mầm non nhận trợ cấp bao nhiêu tiền?

Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp nhận trợ cấp 160.000 đồng/trẻ/tháng.

Thời gian hỗ trợ cho giáo viên và trẻ em mầm non là bao lâu?

Thời gian hỗ trợ cho giáo viên và trẻ em mầm non không quá 9 tháng/năm học.

Mức hỗ trợ này có tính vào lương của giáo viên không?

Không, mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/8/2026.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 925/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về dự thảo Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; trợ cấp đối với trẻ em mầm non đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động;

b) Giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động;

c) Trẻ em mầm non đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:

Trang bị cơ sở vật chất 01 lần bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20.000.000 đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

2. Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và trẻ em mầm non đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục là con của người lao động làm việc tại nơi có nhiều lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

3. Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục nơi có nhiều lao động tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: 800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

5. Các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này đã hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số 72/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non ở các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thì không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định ở Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, GDĐT;

- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán nhà nước Khu vực IX;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;

- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, P.CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Ngô Chí Cường

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non Còn hiệu lực
18/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp
Chưa hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.