Nghị định 18/CP ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện chương trình giảm thuế từ các nước EU cho năm 1996-1997, áp dụng khi có xác nhận xuất xứ hàng hóa.
Key points
- Các mặt hàng trong danh mục được nhập khẩu từ các nước EU sẽ áp dụng thuế suất giảm theo quy định của Nghị định này.
- Thời gian áp dụng là năm 1996-1997.
- Đối với từng mặt hàng, phải có xác nhận về xuất xứ hàng hóa từ nước xuất khẩu để áp dụng thuế suất giảm.
- Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1996.
🌐 Social impact of this document
- Giảm gánh nặng chi phí nhập khẩu đối với doanh nghiệp và người dân.
- Tăng cường thương mại song phương giữa Việt Nam và các nước EU.
❓ Frequently asked questions
Thời hạn áp dụng nghị định này là bao lâu?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1996, áp dụng cho năm 1996-1997.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Nếu không có xác nhận xuất xứ hàng hóa từ nước EU, thuế suất như thế nào?
Thời gian áp dụng là năm 1996-1997. Nếu không có xác nhận xuất xứ hàng hóa, không thể áp dụng thuế suất giảm theo Nghị định này.
Nghị định này áp dụng cho loại hình nhập khẩu nào?
Các mặt hàng trong danh mục được nhập khẩu từ các nước EU sẽ áp dụng thuế suất giảm theo quy định của Nghị định này.
Danh mục hàng hóa và thuế suất cụ thể như thế nào?
Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu được ban hành kèm theo Nghị định, nhưng không có thông tin chi tiết trong văn bản.
Full text
NGHỊ ĐỊNH
Ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu
để thực hiện chương trình giảm thuế hàng nhập khẩu từ
các nước cộng đồng châu Âu (EU) cho năm 1996 – 1997
___________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Hiệp định buôn bán hàng dệt - may giữa Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu EU ký tắt ngày 15 tháng 12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng để thực hiện trong năm 1996-1997, đối với Hiệp định buôn bán hàng dệt - may giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu EU ký tắt ngày 15 tháng 12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này.
Điều 2. Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nêu tại Điều 1 của Nghị định này chỉ áp dụng khi mặt hàng đó có xác nhận về xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu theo quy định của Hiệp định nêu trên.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1996.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.