Thông tư này quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ mà Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải được uỷ quyền để quyết định giá trong lĩnh vực giao thông vận tải, bao gồm cước phí vận chuyển hàng hoá và hành khách, chi phí liên quan đến tàu thuyền và các công trình giao thông.
Scope of application
Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải, các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải
Key points
- Bộ Giao thông vận tải lập phương án giá và trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định cho cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách của các ngành đường sắt, ôtô, sông, biển (Điều I).
- Uỷ ban Vật giá Nhà nước cụ thể hóa các cước phí đã được Hội đồng Bộ trưởng quyết định như cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách (Điểm 1 mục II).
- Bộ Giao thông vận tải quyết định giá bán buôn xí nghiệp, công nghiệp cho phụ tùng máy móc phương tiện vận tải do các xí nghiệp trực thuộc sản xuất (Điểm 13 mục III).
- Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định chi phí kiểm kiện tàu ngoại vào cảng Việt Nam (Điểm 7 mục II).
- Bộ Giao thông vận tải quyết định giá cho thuê các loại phương tiện vận tải và cước qua cầu phà (Điểm 9, 10 mục III)
🌐 Social impact of this document
- Giúp ổn định thị trường giá cả trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý giá các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến giao thông vận tải.
- Đối với doanh nghiệp: có thể gặp khó khăn khi phải tuân thủ quy định cụ thể về giá bán buôn, cước phí.
- Người dân và doanh nghiệp được hưởng lợi từ việc ổn định giá cả các dịch vụ vận chuyển.
❓ Frequently asked questions
Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá cho những sản phẩm nào?
Uỷ ban Vật giá Nhà nước cụ thể hóa cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách, kiểm kiện phí tàu ngoại vào các cảng Việt Nam.
Bộ Giao thông vận tải có quyền quyết định giá cho những dịch vụ nào?
Bộ Giao thông vận tải quyết định giá bán buôn xí nghiệp, công nghiệp cho phụ tùng máy móc phương tiện vận tải do các xí nghiệp trực thuộc sản xuất.
Các sản phẩm và dịch vụ cụ thể nào được quy định trong Thông tư này?
Thông tư quy định về cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, chi phí liên quan đến tàu thuyền và các công trình giao thông.
Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Thông tư này?
Doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải cần tuân thủ quy định về giá bán buôn, cước phí được Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định.
Thông tư có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này không nêu rõ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Full text
THÔNG TƯ
LIÊN BỘ UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
SỐ 18/VGNN-GTVT/TT NGÀY 29-6-1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá; nay liên bộ quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải quyết định giá như sau:
I- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ TRÌNH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ
1- Cước chuẩn vận tải hàng hoá của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển.
2- Cước chuẩn vận chuyển hành khách của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ô tô, vận tải đường sông, vận tải đường biển.
3- Cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách quá cảnh.
4- Cước phí cảng biển chuẩn.
5- Đại lý phí tàu ngoại vào các cảng Việt Nam.
6- Cước vé tháng bán cho cán bộ, công nhân viên chức đi làm và học sinh đi học.
7- Giá bán buôn vật tư các loại phương tiện vận tải: ôtô, đầu máy xe lửa, toa xe lửa, tàu thuỷ, xà lan và đầu kéo.
8- Giá thiết bị toàn bộ sản xuất trong nước và nhập khẩu, tổng dự toán (trong luận chứng kinh tế kỹ thuật và trong thiết kế kỹ thuật) các công trình xây dựng quan trọng đặc biệt của Nhà nước theo các Điều 11 và 18 trong Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ.
9- Chiết khấu lưu thông vật tư toàn ngành (ngành hàng).
II- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ
1- Cụ thể hoá cước chuẩn vận tải hàng hoá của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.
2- Cụ thể hoá cước chuẩn vận chuyển hành khách của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.
3- Cụ thể hoá cước chuẩn vận tải hàng hoá và hành khách quá cảnh mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.
4- Cụ thể hoá cước phí cảng biển chuẩn mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định.
5- Cước vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu viễn dương đối với các chủ hàng nội địa.
6- Cước vận tải hàng hoá bằng thuyền đi trên sông loại I và loại II.
7- Kiểm kiện phí các tàu ngoại vào các cảng Việt Nam.
8- Thiết kế phí.
9- Đăng kiểm phí.
10- Đại lý phí vận tải.
11- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp các phương tiện vận tải mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá bán buôn vật tư tại điểm 7 mục 1 trong Thông tư liên bộ này.
12- Giá bán buôn (giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá bán buôn nhập khẩu và hàng xuất khẩu) các phương tiện vận tải và bốc xếp cơ giới (ngoài những thứ trong danh mục do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá).
13- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các phụ tùng chủ yếu của máy móc thiết bị phương tiện vận tải mà các xí nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải sản xuất.
14- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các loại vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn và bằng sắt thép phục vụ công trình giao thông như: đá các loại, các loại tà vẹt gỗ, tà vẹt bê tông, ghi đường sắt (của Tổng cục Đường sắt).
III- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH GIÁ
1- Giá đại tu các công trình giao thông: đường sắt, đường ôtô; cầu; hầm; cầu cảng; nạo vét luồng lạch sông biển.
2- Giá đại tu đầu máy, toa xe, tàu thuỷ, tàu kéo, ôtô.
3- Giá khôi phục các loại phương tiện vận tải và các công trình giao thông.
4- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các loại phao phục vụ cầu phà và trục vớt trong ngành giao thông vận tải.
5- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư phụ kiện phục vụ công trình giao thông trong ngành giao thông vận tải ngoài danh mục do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá.
6- Cước vận chuyển hàng nặng, cước vận chuyển container, cước trakter, phí lai dắt các tàu (tàu pha sông biển, tàu LASH).
7- Cước bốc xếp cơ giới ở các ga đường sắt, cảng sông, bến bãi ôtô thuộc lực lượng quốc doanh.
8- Cước vận chuyển các loại hàng đột xuất.
9- Giá cho thuê các loại phương tiện vận tải.
10- Cước qua cầu phà.
11- Căn cứ vào mức chiết khấu lưu thông toàn ngành (ngành hàng) của Hội đồng Bộ trưởng để quyết định chiết khấu lưu thông vật tư cho các loại hàng hoá cụ thể mà Bộ kinh doanh.
12- Giá dự toán các hạng mục công trình và tổng dự toán các công trình được Nhà nước uỷ quyền cho Bộ duyệt theo các quy định của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ.
Đơn giá tổng hợp xây dựng cơ bản để làm dự toán (bao gồm cả đơn giá lắp máy).
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá, liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: