Dựa trên thông tin cung cấp, đây là danh mục tài khoản kế toán cho các hoạt động liên quan đến đầu tư chứng khoán và quản lý quỹ. Tài khoản được chia thành nhiều loại như: Tài sản ngắn hạn (TK 1), Đầu tư dài hạn (TK 2), Nợ phải trả (TK 3). Mỗi loại tài khoản lại được phân chia cụ thể theo từng mục đích sử dụng, ví dụ TK 111 cho tiền mặt và các khoản tương đương tiền, TK 131 cho chứng khoán đầu tư ngắn hạn, TK 211 cho cổ phiếu phổ thông dài hạn, TK 311 cho vay ngắn hạn, v.v. Các tài khoản được mở chi tiết để đáp ứng yêu cầu quản lý và theo dõi cụ thể từng loại giao dịch.
적용 범위
Các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán.
핵심 사항
- Tài khoản được phân chia rõ ràng theo từng loại tài sản, nợ phải trả
- Mỗi tài khoản lại được mở chi tiết để đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể
- Bao gồm cả các tài khoản dự phòng và thuế phí liên quan.
- Đặc biệt chú trọng đến việc quản lý và theo dõi cổ tức, tiền lãi từ đầu tư chứng khoán.
- Có sự phân chia rõ ràng giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp các tổ chức tài chính có thể quản lý hiệu quả hơn hoạt động đầu tư của mình
- Tăng cường tính minh bạch trong việc báo cáo tài chính
- Hỗ trợ tốt cho công tác kiểm toán và đánh giá rủi ro.
❓ 자주 묻는 질문
TK 131 là gì?
TK 131 là tài khoản chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dùng để phản ánh việc mua bán các loại chứng khoán có kỳ hạn dưới 12 tháng.
Có cần mở chi tiết cho từng loại cổ phiếu trong TK 211 không?
Đúng, để theo dõi cụ thể hơn thì nên mở chi tiết cho từng loại cổ phiếu trong TK 211.
TK 334 dùng để gì?
TK 334 là tài khoản phải trả thu nhập cho nhà đầu tư, dùng để phản ánh các khoản tiền cần trả cho nhà đầu tư từ hoạt động quản lý quỹ hoặc phân phối cổ tức.
전문
| BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|---|---|---|
| Số: 181/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015 |
THÔNG TƯ
Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
________________
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ hoán đổi danh mục.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục (Quỹ ETF) gồm 4 phần:
Phần thứ nhất . : Chế độ chứng từ kế toán;
Phần thứ hai . : Hệ thống tài khoản kế toán;
Phần thứ ba . : Chế độ sổ kế toán;
Phần thứ tư . : Hệ thống báo cáo tài chính.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các nội dung liên quan đến chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán, sổ kế toán, nội dung và mẫu Báo cáo tài chính, phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục (Quỹ ETF) và Quỹ Mở thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Quỹ ETF, Quỹ Mở, Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng Giám sát và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động của Quỹ ETF và Quỹ Mở.
Điều 4. Nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán áp dụng đối với kế toán hoạt động của Quỹ Hoán đổi danh mục
Quỹ Hoán đổi danh mục tuân thủ các nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán quy định tại các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Mở (Ban hành theo Thông tư số 198/ 2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) và các quy định cụ thể của Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng Giám sát và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Kiểm toán Nhà nước; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
|
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 181/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015
của Bộ Tài chính)
PHẦN THỨ NHẤT
CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1. Quy định chung
1.1. Chứng từ kế toán áp dụng cho Quỹ ETF phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số hướng dẫn chi tiết Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực doanh nghiệp, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Thông tư này.
1.2. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.
2. Lập chứng từ kế toán
2.1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Quỹ ETF đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các Chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
2.2. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
2.3. Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.
3. Ký chứng từ kế toán
3.1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.
3.2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng Giám sát (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với Kế toán trưởng.
3.3. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu Tổ chức cung cấp các dịch vụ quản lý Quỹ ETF. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
3.4. Công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng Giám sát phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, Kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được uỷ quyền) liên quan đến hoạt động của Quỹ ETF. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.
3.5. Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
3.6. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng Giám sát quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản của Quỹ ETF.
4. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán của Quỹ ETF được quy định như sau:
4.1. Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty Quản lý quỹ lập đối với hoạt động của Quỹ ETF hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Quỹ ETF. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty Quản lý quỹ và Ngân hàng Giám sát thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán của Quỹ ETF.
4.2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty Quản lý Quỹ ETF ký duyệt, Người có thẩm quyền Ngân hàng Giám sát Quỹ ETF ký giám sát;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
4.3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các Chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
4.4. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Quỹ ETF, Điều lệ, Bản cáo bạch Quỹ ETF, Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư phải từ chối thực hiện (không thanh toán,…) đồng thời báo ngay cho Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty Quản lý quỹ và Ngân hàng Giám sát biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
4.5. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
5. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt, những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán, những chứng từ phát sinh nhiều lần có nội dung giống nhau thì chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ,... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
6. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
6.1. Tất cả các Quỹ ETF đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong Chế độ kế toán này và các chứng từ khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành của lĩnh vực có liên quan. Trong quá trình thực hiện, các Quỹ ETF không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.
6.2. Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
6.3. Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán có tính chất hướng dẫn, Quỹ ETF có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Chế độ kế toán này và quy định tại Điều 16 Luật Kế toán.
7. Sử dụng chứng từ điệu tử
Các Quỹ ETF có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật có liên quan về chứng từ điện tử.
8. Lưu trữ chứng từ kế toán
Quỹ ETF lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
9. Danh mục và mẫu chứng từ kế toán
9.1. Chứng từ kế toán chủ yếu áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục (ETF) thực hiện theo danh mục và mẫu quy định tại Danh mục và Mẫu chứng từ kế toán.
9.2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn cụ thể về hệ thống chứng từ nghiệp vụ áp dụng đối với Quỹ ETF để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh.
DANH MỤC VÀ MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
-
Danh mục chứng từ kế toán
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(Áp dụng cho Quỹ ETF )
| STT | TÊN CHỨNG TỪ |
|
TÍNH CHẤT | |
|---|---|---|---|---|
| BB | HD | |||
| A | B | C | D | E |
| 1 | Bảng phân bổ tiền thu bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF | 01-ETF | x | |
| 2 | Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ | 02-ETF | x | |
| 3 | Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ | 03-ETF | x | |
| 4 | Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF | 04-ETF | x | |
| 5 | Bảng tổng hợp phí dịch vụ trả cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ | 05-ETF | x | |
| 6 | Bảng tính trích trước chi phí hoạt động phải trả của Quỹ ETF | 06-ETF | x | |
| 7 | Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư | 07-ETF | x | |
| 8 | Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư | 08-ETF | x | |
| 9 | Bảng phân bổ lợi nhuận/tài sản cho Nhà đầu tư | 09-ETF | x | |
| 10 | Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | 10-ETF | x | |
| 11 | Bảng chi tiết tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | 11-ETF | x | |
| 12 | Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF | 12-ETF | x | |
| 13 | Bảng tính lãi vay phải trả | 13-ETF | x | |
| 14 | Bảng tính chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại | 14-ETF | x | |
| 15 | Bảng tổng hợp tiền phạt phải thu | 15-ETF | x | |
| 16 | Bảng tổng hợp các khoản thuế phải nộp | 16-ETF | x | |
| 17 | Bảng tổng hợp giao dịch hoán đổi, bán chứng chỉ quỹ của Nhà đầu tư | 17-ETF | x | |
| 18 | Các chứng từ ban hành khác tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan | x | x | |
2. Mẫu chứng từ kế toán
| Mẫu số 01 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN THU BÁN/HOÁN ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ TỪ TÀI KHOẢN PHONG TỎA TỔNG HỢP
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Kỳ phân bổ | Tổng số tiền thu bán/hoán đổi Chứng chỉ quỹ | Phân bổ tiền thu bán/hoán đổi Chứng chỉ quỹ | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lãi tiền gửi ngân hàng chuyển cho Quỹ ETF | Tiền chuyển về Tài khoản hoạt động Quỹ ETF | Phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF thanh toán cho các Tổ chức phân phối | |||||
| Đại lý phân phối | Công ty Quản lý quỹ | ||||||
| A | B | C | D | E | F | G | H |
| 1 | Từ ngày.... đến ngày... | ||||||
| 2 | Từ ngày.... đến ngày... | ||||||
| 3 | |||||||
| Cộng | |||||||
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 02 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG PHÂN BỔ PHÍ PHÁT HÀNH BÁN/HOÁN ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ
CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT |
Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ |
Giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã bán |
Tỷ lệ phí được hưởng |
Giá trị phí được hưởng |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E=C*D | F |
| I |
Đại lý phân phối A .......... |
||||
| II |
Đại lý phân phối B .......... |
||||
| Cộng Đại lý | |||||
| III | Công ty Quản lý quỹ | ||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 03 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG PHÂN BỔ PHÍ HOÁN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QUỸ ETF
CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT |
Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ |
Giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã hoán đổi lại |
Tỷ lệ phí được hưởng |
Giá trị phí được hưởng |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E=C*D | F |
| I |
Đại lý phân phối A .......... |
||||
| II |
Đại lý phân phối B .......... |
||||
| Cộng Đại lý | |||||
| III | Công ty Quản lý quỹ | ||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
Mẫu số 04 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
|---|
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN HOÁN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QUỸ
GHI GIẢM VỐN GÓP/THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU VÀ LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT |
Kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF |
Giá trị tài sản ròng (NAV) (Cơ sở thanh toán Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại) |
Giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại |
Phân bổ Số tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF |
||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vốn góp Nhà đầu tư (ròng) | Lợi nhuận đã thực hiện | Lợi nhuận chưa thực hiện |
Giá trị tài sản ròng (NAV) |
Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF hiện hành tại ngày T |
Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại tại ngày T |
Giá trị tài sản ròng Quỹ ETF /1 Đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại | Giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại | Tỷ lệ phân bổ số tiền hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ | Ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư | Ghi giảm lợi nhuận đã thực hiện | Ghi giảm lợi nhuận chưa thực hiện | Tổng giá trị tài sản ròng (NAV) ghi giảm | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4=1+2+3 | 5 | 6 | 7=4/5 | 8=7*6 | 9=8/4 | 10=1*9 | 11=2*9 | 12=3*9 | 13=10+11+12 | ||||
| 1 | Kỳ... /ngày..../tháng..... | |||||||||||||||||
| 2 | Kỳ... /ngày.../tháng.... | |||||||||||||||||
| 3 | Kỳ... /ngày.../tháng..... | |||||||||||||||||
| 4 | Kỳ... /ngày.../tháng.... | |||||||||||||||||
| Tổng cộng | ||||||||||||||||||
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||||||||||||||||||
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC | ||||||||||||||||
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) | ||||||||||||||||
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
Mẫu số 05 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
|---|
BẢNG TỔNG HỢP PHÍ DỊCH VỤ TRẢ CHO CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Loại dịch vụ | Cơ sở tính phí |
Tỷ lệ (%) phí phải thanh toán |
Số tiền (Kỳ NAV) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E=C*D | F |
| 1 | Phải trả Công ty Quản lý quỹ | ||||
| 2 | Phải trả Ngân hàng Lưu ký | ||||
| 3 | Phải trả Ngân hàng Giám sát | ||||
| 4 | Phải trả Đại lý chuyển nhượng | ||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 06 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG TÍNH TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG PHẢI TRẢ CỦA QUỸ ETF
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Loại chi phí trích trước | Cơ sở trích trước | Tỷ lệ (%) trích trước/Cơ sở phân bổ trích trước |
Giá trị trích trước (kỳ NAV) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E=C*D | F |
| I | Trích trước theo giá trị tài sản ròng Quỹ ETF (NAV) | ||||
| ...... | |||||
| II | Trích trước theo khối lượng giao dịch đã thực hiện | ||||
| ...... | |||||
| III | Trích trước phí dịch vụ theo Hợp đồng | ||||
| ...... | |||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC | |||
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) | |||
| Mẫu số 07 - ETF | |||||
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
||||
BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Ngày... tháng... năm...(1)
| Chỉ tiêu | Cơ sở xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư | Số tiền | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | |||||||||
| 1 | Lãi, lỗ thực hiện chưa phân phối lũy kế đến 31/12/N-1 (Được phân tích chi tiết theo từng loại lãi thực hiện của Quỹ ETF ) | ||||||||||
| 2 | Lãi, lỗ chưa thực hiện tính đến thời điểm phân phối lợi nhuận của năm hiện tại (Ngày.../tháng.../năm N) (Được phân tích chi tiết theo từng loại lãi thực hiện của Quỹ ETF ) | ||||||||||
| 3 | Lãi, lỗ đã thực hiện năm nay tính từ 1/1/N đến.../.../N (Được phân tích chi tiết theo từng loại lãi thực hiện của Quỹ ETF ) | ||||||||||
| 4 | Cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm phân phối lợi nhuận (.../.../N) (4)= (Trên cơ sở Chỉ tiêu 1) (Phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ ETF và quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về thành lập và quản lý Quỹ ETF ) (Được phân tích chi tiết theo từng loại lãi thực hiện của Quỹ ETF đã tính trừ đi lỗ chưa thực hiện tại Chỉ tiêu 2 và lỗ đã thực hiện tại Chỉ tiêu 3 Cột A) | ||||||||||
| 5 | Số lãi phân phối cho Nhà đầu tư tại..../..../N (5)= {(4) x (Tỷ lệ Phân phối thu nhập cho Nhà đầu tư theo Điều lệ Quỹ ETF và Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư)} (Được phân tích chi tiết theo từng loại lãi thực hiện của Quỹ ETF ) | ||||||||||
| 6 | Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF chốt quyền để phân phối thu nhập | ||||||||||
| 7 | Thuế phải nộp tính trên Thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Quỹ ETF (7)={(5) x (Thuế suất có liên quan)} (Được phân tích chi tiết theo từng loại thuế tính trên từng loại lãi phân phối cho Nhà đầu tư của Quỹ ETF ) | ||||||||||
| 8 | Tổng thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư (Thu nhập NET) (8)=(5-7) | ||||||||||
| 9 | Thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư/trên 1 Đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF (9) = (8/6) | ||||||||||
|
|||||||||||
| Mẫu số 08 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
| Chỉ tiêu | Cơ sở phân phối tài sản cho Nhà đầu tư | Số tiền |
|---|---|---|
| A | B | C |
| 1 | Giá trị tài sản ròng Quỹ ETF tính đến:..........(NAV) | |
| 2 | Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư | |
| 3 | Thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Quỹ ETF (Nếu có) (3)= {(1) x (Tỷ lệ thuế suất có liên quan)} | |
| 4 | Tổng giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư (Tài sản NET) (4)=(1-3) | |
| 5 | Giá trị tài sản ròng phân phối cho Nhà đầu tư/trên 1 Đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF (5) = (4/2) |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 09 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG PHÂN BỔ LỢI NHUẬN/TÀI SẢN CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Nhà đầu tư | Lợi nhuận/Tài sản chia cho Nhà đầu tư/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF nắm giữ của Nhà đầu tư | Lợi nhuận/ Giá trị Tài sản chia cho Nhà đầu tư/ Chứng chỉ quỹ | Thuế khấu trừ trên Thu nhập/Tài sản trả cho Nhà đầu tư | Số lợi nhuận/Tài sản phải trả Nhà đầu tư (NET) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E=C*D | F=E*Tỷ lệ thuế suất | G=E-F | I |
| I | Nhà đầu tư là tổ chức | ||||||
| 1 | Tổ chức A | ||||||
| 2 | Tổ chức B | ||||||
| II | Nhà đầu tư cá nhân | ||||||
| 1 | Nhà đầu tư A | ||||||
| 2 | Nhà đầu tư B | ||||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 10 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG TỔNG HỢP PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Loại phải thu và dự thu |
Giá trị các khoản đầu tư |
Cơ sở tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi |
Giá trị phải thu và dự thu kỳ này (kỳ NAV, kỳ kế toán) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E=C*D | F |
| I | Phải thu cổ tức, tiền lãi | ||||
| 1 | Phải thu cổ tức | ||||
| 2 | Phải thu lãi trái phiếu | ||||
| 3 | Phải thu lãi tiền gửi kỳ hạn cố định | ||||
| II | Dự thu cổ tức, tiền lãi | ||||
| 1 | Dự thu cổ tức | ||||
| 2 | Dự thu lãi trái phiếu | ||||
| 3 | Dự thu lãi tiền gửi kỳ hạn cố định | ||||
| 4 | ......... | ||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Kèm theo Bảng tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi chi tiết theo từng khoản đầu tư của Quỹ ETF.
Mẫu số 11 - ETF
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
|---|
BẢNG CHI TIẾT TÍNH PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Các khoản đầu tư |
Giá trị tính thu (Dự thu) |
Cơ sở tính thu (Dự thu) |
Giá trị thu (dự thu) kỳ này (Kỳ NAV hoặc kỳ kế toán) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E | F |
| I | Cổ tức | ||||
| 1.1 | Cổ phiếu A | ||||
| 1.2 | Cổ phiếu B | ||||
| II | Tiền lãi | ||||
| 2.1 | Trái phiếu A | ||||
| 2.2 | Trái phiếu B | ||||
| III | Lãi tiền gửi kỳ hạn cố định, không kỳ hạn | ||||
| 3.1 | Tiền gửi cố định A | ||||
| 3.2 | ......... | ||||
| Cộng |
Ghi chú: Áp dụng cho cả trường hợp dự thu và tính cổ tức, tiền lãi phải thu của các khoản đầu tư của Quỹ ETF. Đối với trường hợp dự thu phải đính kèm Bảng tính chi tiết này.
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 12 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH LÃI, LỖ
ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ETF
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Danh mục các khoản đầu tư | Giá trị gốc theo sổ kế toán | Cơ sở tham chiếu | Giá thị trường hợp lý | Chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ NAV) (+/-) | Chênh lệch đánh giá lại kỳ trước (kỳ NAV)(+/-) | Chênh lệch điều chỉnh sổ kế toán kỳ này (kỳ NAV) (+/-) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E | F=C-E | G | H=F-G | I |
| 1 |
Cổ phiếu A .... .... |
|||||||
| 2 |
Trái phiếu A .... .... |
|||||||
| Tổng cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC | |||
| (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) | tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 13 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG TÍNH LÃI VAY PHẢI TRẢ
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Khoản vay | Cơ sở tính lãi vay | Lãi suất tính lãi | Tiền lãi phải trả tính đến kỳ này (NAV) | Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị khoản vay | Từ ngày | Đến ngày | Ngày trả lãi vay | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=1*5&4 | 7 |
| 1 | Hợp đồng vay | |||||||
| 2 | Hợp đồng vay | |||||||
| Cộng | ||||||||
| …, ngày…..tháng…..năm….. | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC | |||
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) | |||
|
Mẫu số 14 - ETF |
|||||
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
||||
BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐÁNH GIÁ LẠI
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đánh giá lại | Cơ sở đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ |
Chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ NVA) |
Ghi chú | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị khoản mục bằng Đồng Việt Nam | Giá trị khoản mục bằng ngoại tệ | Tỷ giá hối đoái Sổ kế toán | Tỷ giá hối đoái sử dụng để đánh giá lại | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Khoản mục vốn bằng tiền | ||||||
| 2 | Khoản mục phải thu | ||||||
| 3 | Khoản mục phải trả | ||||||
| 4 | ........ | ||||||
| Cộng | |||||||
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu) |
| Mẫu số 15 - ETF | |
|---|---|
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN PHẠT PHẢI THU
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Đối tượng phạt | Cơ sở tính phạt | Căn cứ tính phạt | Tiền phạt phải thu (Kỳ tính NAV) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Đối tượng A | ||||
| 2 | Đối tượng B | ||||
| 3 | Đối tượng C | ||||
| 4 | ........ | ||||
| Cộng |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | KẾ TOÁN TRƯỞNG | TỔNG (GIÁM) ĐỐC |
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 16 - ETF
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
(Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
|---|
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN THUẾ PHẢI NỘP
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Đối tượng tính thuế | Thuế TNDN | Thuế Thu nhập cá nhân | Thuế khác | Tổng thuế các loại phải nộp | Ghi chú | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị tính thuế | Thuế suất | Thuế TNDN phải nộp | Giá trị tính thuế | Thuế suất | Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp | Giá trị tính thuế | Thuế suất | Thuế khác phải nộp | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3=1*2 | 4 | 5 | 6=4*5 | 7 | 8 | 9=7*8 | 10=3+6+9 | 11 |
| I | Tổ chức | |||||||||||
| 1.1 | Tổ chức A | |||||||||||
| 1.2 | Tổ chức B | |||||||||||
| II | Cá nhân | |||||||||||
| 2.1 | Cá nhân trong nước | |||||||||||
| Cộng | ||||||||||||
|
NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
ngày…..tháng…..năm…. TỔNG (GIÁM) ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) |
||||||||||
|
Công ty Quản lý quỹ............. Quỹ...................................................................... |
Mẫu số 17 - ETF (Ban hành theo TT số 181/2015 /TT-BTC Ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính) |
|---|
BẢNG TỔNG HỢP GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI, BÁN CHỨNG CHỈ QUỸ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Ngày... tháng... năm...(1)
| STT | Họ và tên Nhà đầu tư | Chứng minh thư Nhân dân/Mã số giao dịch chứng khoán | Số Tài khoản giao dịch | Hoán đổi | Bán | Giao dịch hợp lệ/Không hợp lệ | Lý do về sự không hợp lệ về giao dịch hoán đổi/bán Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư | Tổng hợp hoán đổi/bán | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng Chứng chỉ quỹ | Số tiền | Số lượng Chứng chỉ quỹ | Số tiền | Hợp lệ | Không hợp lệ | Số lượng | Số tiền | |||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| …, ngày…..tháng…..năm….. | ||
|---|---|---|
| NGƯỜI LẬP | NGƯỜI KIỂM SOÁT | NGƯỜI ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN |
| (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên) | (Ký, họ tên, đóng dấu/Chữ ký điện tử) |
3. Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN THU BÁN/HOÁN ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ
TỪ TÀI KHOẢN PHONG TỎA
(Mẫu số 01- ETF)
1. Mục đích: Bảng phân bổ tiền thu bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF để nhằm mục đích theo dõi và xác định tiền thu bán Chứng chỉ Quỹ ETF và phí phát hành chính xác cho từng Đại lý phân phối, lãi tiền gửi ngân hàng chuyển cho Quỹ và số tiền chuyển vào tài khoản hoạt động của Quỹ ETF.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Công ty Quản lý quỹ phải lập Bảng phân bổ tiền thu bán bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho từng kỳ.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi kỳ phân bổ tiền thu bán bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF từ Tài khoản phong tỏa cho từng kỳ từ ngày tháng nào đến ngày tháng nào.
Cột C: Ghi tổng số tiền bán bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của kỳ phát hành Chứng chỉ quỹ..
Cột D: Ghi số tiền lãi tiền gửi phát sinh trên Tài khoản phong tỏa tổng hợp chuyển về tài khoản hoạt động của Quỹ ETF.
Cột E: Ghi tổng số tiền chuyển về tài khoản hoạt động của Quỹ ETF.
Cột F: Ghi số tiền phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF thanh toán cho Đại lý phân phối.
Cột G: Ghi số tiền phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF chuyển cho Công ty Quản lý quỹ.
Bảng phân bổ tiền thu bán bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF từ tài khoản phong tỏa được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Đại lý phân phối giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG PHÂN BỔ PHÍ PHÁT HÀNH
BÁN/HOÁN ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ ETF CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Mẫu số 02- ETF)
1. Mục đích: Bảng phân bổ phí phát hành bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ để nhằm mục đích xác định giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã bán/hoán đổi và giá trị phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Công ty Quản lý quỹ phải lập Bảng phân bổ phí phát hành bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ cho từng kỳ.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
Cột C: Ghi giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã bán/hoán đổi của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
Cột D: Ghi tỷ lệ phí phát hành được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
Cột E: Ghi giá trị phí phát hành được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ (Cột E = Cột C x Cột D).
Bảng phân bổ phí phát hành bán/hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Đại lý phân phối giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG PHÂN BỔ PHÍ
HOÁN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QUỸ ETF CHO ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI HOẶC
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
(Mẫu số 03- ETF)
1. Mục đích: Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ để nhằm mục đích xác định giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã hoán đổi lại và giá trị phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Công ty Quản lý quỹ phải lập Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ cho từng kỳ.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
Cột C: Ghi giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã hoán đổi lại của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
Cột D: Ghi tỷ lệ phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ.
Cột E: Ghi giá trị phí được hưởng của từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ (Cột E = Cột C x Cột D).
Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Đại lý phân phối giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG PHÂN BỔ CHỨNG KHOÁN CƠ CẤU HOÁN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QUỸ ETF GHI GIẢM VỐN GÓP NHÀ ĐẦU TƯ, LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI
(Mẫu số 04- ETF)
1. Mục đích: Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối nhằm mục đích tính toán, phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF để ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối để tương ứng với giá trị tài sản ròng Quỹ ETF (NAV) sau khi đã thanh toán cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Công ty Quản lý quỹ phải lập Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối cho từng kỳ thực hiện giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi kỳ thực hiện giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 1: Ghi vốn góp Nhà đầu tư (ròng) của Quỹ ETF tính đến kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF. Chỉ tiêu vốn góp Nhà đầu tư đã được điểu chỉnh cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị thặng dư góp vốn. Để xác định chi tiết các số liệu này lấy số liệu chi tiết Số dư Có của các TK 4111 - Vốn góp Nhà đầu tư và Số dư Có hoặc Số dư Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn tại thời điểm hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF. Nếu cùng một thời điểm vừa có giao dịch phát hành và hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF thì lấy theo Số dư của các Tài khoản nêu trên theo số dư tính toán giá trị tài sản ròng (NAV) để hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF đối với Nhà đầu tư.
Cột 2: Ghi lợi nhuận đã thực hiện của Quỹ ETF tính đến kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 3: Ghi lợi nhuận chưa thực hiện của Quỹ ETF tính đến kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 4: Ghi giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF tính tại kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF (4) = (1+2+3).
Cột 1 đến Cột 4: Ghi số liệu chi tiết của giá trị tài sản ròng (NAV) tại thời điểm hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư.
Cột 5: Ghi số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF hiện có tính đến kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 6: Ghi số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại của kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 7: Ghi giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại tính trên 1 đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF của kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF (7)=(4/5).
Cột 8: Ghi giá trị Chứng chỉ Quỹ ETF đã hoán đổi lại của kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF (8)=(7*6).
Cột 9: Ghi tỷ lệ phân bổ ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối cho kỳ thực hiện giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF tương giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF giảm tính tại kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF (4) = (8/4).
Cột 10: Ghi số giảm vốn góp Nhà đầu tư của Quỹ ETF tại kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 11: Ghi số giảm lợi nhuận đã thực hiện của Quỹ ETF tại kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 12: Ghi số giảm lợi nhuận chưa thực hiện của Quỹ ETF tại kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột 13: Ghi giá trị tài sản ròng (NAV) ghi giảm của Quỹ ETF tại kỳ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF (13) = (10+11+12).
Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ 1 bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG TỔNG HỢP PHÍ DỊCH VỤ ĐÃ
TRẢ CHO CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ
(Mẫu số 05- ETF)
1. Mục đích: Bảng tổng hợp nhằm mục đích xác định số tiền phải trả cho từng loại dịch vụ mà Quỹ phải trả như: Phải trả Công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng Giám sát, Ngân hàng lưu ký, Đại lý chuyển nhượng.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Công ty Quản lý quỹ phải lập Bảng tổng hợp xác định phí dịch vụ đã cung cấp của các tổ chức cung cấp dịch vụ Quỹ ETF cho từng kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán).
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi loại dịch vụ mà Quỹ phải trả.
Cột C: Ghi cơ sở tính phí.
Cột D: Ghi tỷ lệ (%) phí phải thanh toán cho từng loại dịch vụ.
Cột E: Ghi số tiền phải trả cho từng loại dịch vụ (Cột E = Cột C x Cột D).
Bảng tổng hợp xác định phí dịch vụ đã cung cấp của các tổ chức cung cấp dịch vụ Quỹ ETF được lập thành 4 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản, Ngân hàng lưu ký giữ một bản và Đại lý chuyển nhượng giữ một bản; bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG TÍNH TRÍCH TRƯỚC
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG PHẢI TRẢ CỦA QUỸ ETF
(Mẫu số 06- ETF)
1. Mục đích: Bảng tính trích trước chi phí hoạt động phải trả của Quỹ ETF nhằm mục đích xác định giá trị của các loại chi phí phải trích trước để xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF hoặc kết quả hoạt động đầu tư của Quỹ ETF.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Công ty Quản lý quỹ phải lập Bảng tính trích trước chi phí hoạt động phải trả của Quỹ ETF cho từng kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF hoặc kỳ kế toán.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi loại chi phí phải trích trước theo giá trị tài sản ròng của Quỹ ETF hoặc theo khối lượng giao dịch đã thực hiện hay theo hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Cột C: Ghi cơ sở trích trước.
Cột D: Ghi tỷ lệ (%) trích trước hoặc cơ sở phân bổ trích trước.
Cột E: Ghi giá trị trích trước của từng loại chi phí theo kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ (Cột E = Cột C x Cột D).
Bảng tổng hợp xác định phí dịch vụ đã cung cấp của các tổ chức cung cấp dịch vụ Quỹ ETF được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Bảng trích trước này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN PHÂN PHỐI CHO
NHÀ ĐẦU TƯ
(Mẫu số 07- ETF)
1. Mục đích: Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư nhằm mục đích xác định lãi chưa phân phối năm trước, lỗ chưa thực hiện và đã thực hiện tính từ ngày đến ngày…, số lãi phân phối cho nhà đầu tư, số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF được hưởng quyền phân phối thu nhập, số thuế phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ Quỹ ETF và thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Kế toán phải lập Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư cho từng kỳ kế toán.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi Lãi chưa phân phối năm trước, lỗ chưa thực hiện và đã thực hiện năm nay (tính từ thời điểm ngày….tháng….đến ngày …..tháng…..), cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư, số lãi phân phối cho Nhà đầu tư, số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF chốt quyền phân phối thu nhập, thuế phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư, thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư, thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư /trên một đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cơ sở lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm phân phối lợi nhuận (.../.../N) (4)= (Trên cơ sở Chỉ tiêu 1 ở Cột A) (Phù hợp với quy định của Điều lệ Quỹ ETF và quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về thành lập và quản lý Quỹ ETF ) (Được phân tích chi tiết theo từng loại lãi thực hiện của Quỹ ETF đã tính trừ đi lỗ chưa thực hiện tại Chỉ tiêu 2 và lỗ đã thực hiện tại Chỉ tiêu 3 ở Cột A).
Cột C: Ghi số tiền của từng Chỉ tiêu ở Cột B.
Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư được lập thành 3 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Nhà đầu tư giữ một bản, Bảng xác định lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
(Mẫu số 08 - ETF)
1. Mục đích: Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư nhằm mục đích xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF tính đến ngày.…tháng….năm…., số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư, thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, giá trị tài sản ròng phân phối cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ quỹ.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Kế toán phải lập Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư cho từng kỳ kế toán.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF tính đến ngày.…tháng….năm…., số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF chốt quyền để thực hiện phân phối Tài sản cho Nhà đầu tư, thuế phải nộp tính trên Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư sở hữu Chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ quỹ.
Cột C: Ghi số tiền của từng Chỉ tiêu ở Cột B.
Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG PHÂN BỔ LỢI NHUẬN/TÀI SẢN CHO NHÀ ĐẦU TƯ
(Mẫu số 09 - ETF)
1. Mục đích: Bảng phân bổ lợi nhuận/tài sản cho Nhà đầu tư nhằm mục đích xác định lợi nhuận hoặc tài sản chia cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF, số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF nắm giữ của Nhà đầu tư, thuế khấu trừ trên thu nhập/tài sản trả cho nhà đầu tư, số lợi nhuận/tài sản phải trả Nhà đầu tư (ròng).
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Kế toán phải lập Bảng phân bổ Lợi nhuận/Tài sản cho nhà đầu tư cho từng kỳ kế toán.
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Các Nhà đầu tư là tổ chức và cá nhân.
Cột C: Ghi Lợi nhuận hoặc Tài sản chia cho Nhà đầu tư/trên một đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF.
Cột D: Ghi số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF nắm giữ của Nhà đầu tư.
Cột E: Ghi lợi nhuận hoặc giá trị Tài sản/trên một Chứng chỉ Quỹ ETF (E=C*D).
Cột F: Ghi thuế khấu trừ trên thu nhập/tài sản trả cho Nhà đầu tư (F = E * Thuế suất).
Cột G: Số lợi nhuận/tài sản phải trả Nhà đầu tư (net) (G = E - F).
Bảng phân bổ lợi nhuận/tài sản cho Nhà đầu tư được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản; Bảng phân bổ này phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG TỔNG HỢP
PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI
(Mẫu số 10 - ETF)
1. Mục đích: Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư nhằm mục đích xác định các khoản phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định,…phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Kế toán phải lập phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư cho từng kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán).
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi các loại phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định.
Cột C: Ghi giá trị tính phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định của từng loại.
Cột D: Ghi cơ sở tính phải thu và dự thu cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định của từng loại.
Cột E: Ghi giá trị cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi kỳ hạn cố định theo từng loại kỳ này (kỳ tính NAV) (E = C x D).
Bảng tổng hợp thu phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản. Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG CHI TIẾT TÍNH
SỐ PHẢI THU VÀ DỰ THU CỔ TỨC, TIỀN LÃI
(Mẫu số 11 - ETF)
1. Mục đích: Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi nhằm mục đích xác định số phải thu và dự thu về cổ tức, tiền lãi của từng loại tài sản đầu tư, như: cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi kỳ hạn cố định,…
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Kế toán phải lập Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi cho từng kỳ kế toán (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) và kỳ kế toán).
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi các khoản đầu tư theo từng loại như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi kỳ hạn cố định,…
Cột C: Ghi giá trị tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi của từng loại đầu tư.
Cột D: Ghi cơ sở tính phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi của từng loại đầu tư.
Cột E: Ghi giá trị phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi của từng loại đầu tư kỳ này (kỳ tính NAV) (E = C x D).
Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản. Bảng chi tiết tính số phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH LÃI, LỖ
ĐÁNH GIÁ LẠI CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ETF
(Mẫu số 12 - ETF)
1. Mục đích: Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF nhằm mục đích xác định chi tiết kết quả đánh giá lại các khoản đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (đối với khoản đầu tư không có giá thị trường) so sánh với giá ghi sổ kế toán của kỳ này và kỳ trước (kỳ tính NAV).
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Kế toán phải lập Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF cho từng kỳ kế toán (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) và kỳ kế toán).
Cột A: Ghi số thứ tự.
Cột B: Ghi danh mục các khoản đầu tư theo từng loại như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu,…
Cột C: Ghi giá trị gốc theo sổ kế toán.
Cột D: Ghi cơ sở tham chiếu (chẳng hạn như tham chiếu tại qui định trong cơ chế tài chính hoặc Điều lệ Quỹ ETF ).
Cột E: Ghi giá thị trường hợp lý.
Cột F: Ghi chênh lệch đánh giá lại kỳ này (kỳ tính NAV) (F = C - E).
Cột G: Ghi chênh lệch đánh giá lại kỳ trước (kỳ tính NAV).
Cột H: Ghi chênh lệch điều chỉnh sổ kế toán kỳ này (kỳ tính NAV) (H = F - G).
Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF được lập thành 2 bản, Công ty Quản lý quỹ giữ một bản, Ngân hàng Giám sát giữ một bản. Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF phải có đầy đủ chữ ký họ tên của người lập, Kế toán trưởng, chữ ký, họ tên, đóng dấu của Tổng (Giám) đốc của Công ty Quản lý quỹ.
PHẦN THỨ HAI
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
1. Quy định về Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ hoán đổi danh mục
1.1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.
1.2. Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ ETF bao gồm các Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3, tài khoản cấp 4 trong Báo cáo tình hình tài chính và Tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính theo quy định trong Thông tư này.
1.3. Các Quỹ ETF căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Thông tư này để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của hoạt động Quỹ ETF, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
1.4. Danh mục Hệ thống tài khoản áp dụng cho Quỹ ETF và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp hạch toán quy định tại Phần thứ hai.
1.5. Những Tài khoản không hướng dẫn trong Chế độ kế toán này áp dụng theo Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ (Ban hành theo Thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính).
-
Danh mục tài khoản
| STT | SỐ HIỆU TK | TÊN TÀI KHOẢN | Ghi chú | |||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| LOẠI 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN | ||||||
| 1 | 112 | Tiền gửi Ngân hàng | ||||
| 1121 | Tiền Việt Nam | |||||
| 1122 | Ngoại tệ | |||||
| 2 | 114 | Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF | Mở chi tiết cho Đại lý phân phối theo y/c q.lý của Công ty Quản lý quỹ | |||
| 1141 | Tiền gửi của Nhà đầu tư từ Đại lý phân phối | Chỉ mở 01 TK duy nhất cho các Đại lý phân phối | ||||
| 11411 | Tiền Việt Nam | |||||
| 11412 | Ngoại tệ | |||||
| 3 | 115 | Tài khoản phong tỏa tổng hợp | ||||
| 1151 | Tiền Việt Nam | |||||
| 1152 | Ngoại tệ | |||||
| 4 | 121 | Các khoản đầu tư | Mở chi tiết theo loại đầu tư đáp ứng y/c q.lý | |||
| 1210 | Giá hoán đổi/Mua | Theo quy định của pháp luật chứng khoán và Quỹ ETF | ||||
| 121001 | Giá hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 12100101 | Giá hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 12100102 | Giá hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Quyền mua cổ phiếu | |||||
| 12100103 | Giá hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Chứng quyền | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100104 | Giá hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Chứng chỉ lưu ký | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100199 | Giá hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 121003 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 12100301 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 12100302 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 12100303 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 12100304 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 12100305 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 12100306 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu doanh nghiệp | Là trái phiếu không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | ||||
| 12100307 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 12100308 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Quyền mua trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 12100399 | Giá hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 121005 | Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 1210051 | Giá hoán đổi/Mua - Giấy tờ có giá | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| Giá hoán đổi/Mua - Công cụ chuyển nhượng | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | |||||
| Tiền gửi có kỳ hạn cố định | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | |||||
| 12100599 | Giá hoán đổi/Mua - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 121006 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | Nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro | ||||
| 12100601 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết - Hợp đồng tương lai | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100602 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100699 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết - Chứng khoán phái sinh khác | |||||
| 121008 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư cho vay | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100801 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư cho vay - Cổ phiếu niêm yết | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100803 | Giá hoán đổi - Các khoản đầu tư cho vay - Trái phiếu niêm yết | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100805 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư cho vay - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 12100806 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư cho vay khác - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 121009 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư đem thế chấp | Có thể vay bằng tiền hoặc vay Danh mục đầu tư theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100901 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 12100903 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 12100905 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 12100999 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 121010 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu | |||||
| 12101003 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 121099 | Giá hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 1211 | Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư | |||||
| 121101 | Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 12110101 | Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 12110102 | Chênh lệch đánh giá lại - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 12110103 | Chênh lệch đánh giá lại - Chứng quyền | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12110104 | Chênh lệch đánh giá lại - Chứng chỉ lưu ký | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12100199 | Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 121103 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 12100301 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 12100302 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 12100303 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 12100304 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 12100305 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 12100306 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 12100307 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 12100308 | Chênh lệch đánh giá lại - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 12100399 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 121105 | Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 1211051 | Chênh lệch đánh giá lại - Giấy tờ có giá | |||||
| 1211052 | Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ chuyển nhượng | |||||
| 12110503 | Chênh lệch đánh giá lại - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 12110599 | Chênh lệch đánh giá lại - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 121106 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | Nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro | ||||
| 12110601 | Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng tương lai | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12110602 | Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12110699 | Chênh lệch đánh giá lại - Chứng khoán phái sinh khác | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 12110701 | Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng tương lai | |||||
| 12110702 | Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | |||||
| 12110703 | Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng hoán đổi (Hoán đổi cố định, hoán đổi theo lãi suất, ) | |||||
| 12110704 | Chênh lệch đánh giá lại - Hợp đồng kỳ hạn | |||||
| 12110799 | Chênh lệch đánh giá lại - Chứng khoán phái sinh khác | |||||
| 121108 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay | Chỉ được sử dụng tài khoản này khi pháp luật chứng khoán cho phép | ||||
| 12110801 | Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 12110803 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 12110805 | Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 12110806 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 121109 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp | Chỉ được sử dụng tài khoản này khi pháp luật chứng khoán cho phép | ||||
| 12110901 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 12110903 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 12110905 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 12110906 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 121110 | Chênh lệch đánh giá lại - Chứng khoán bán chưa chuyển quyền sở hữu | Chỉ liên quan đến các khoản đầu tư chưa niêm yết | ||||
| 12111001 | Chênh lệch đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 12111003 | Chênh lệch đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 12111005 | Chênh lệch đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 12111006 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 121199 | Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 5 | 129 | Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp | Tài khoản này chỉ lập dự phòng giảm giá cho các tài sản nhận thế chấp | |||
| 6 | 131 | Phải thu bán các khoản đầu tư | Mở chi tiết theo từng đối tượng phải thu đáp ứng y/c q.lý | |||
| 13101 | Phải thu bán cổ phiếu | |||||
| 1310199 | Phải thu khó đòi bán cổ phiếu | Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi | ||||
| 13102 | Phải thu bán trái phiếu | |||||
| 1310299 | Phải thu khó đòi bán trái phiếu | Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi | ||||
| 13104 | Phải thu bán các khoản đầu tư phái sinh | |||||
| 1310499 | Phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư phái sinh | Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi | ||||
| 13105 | Phải thu các khoản đầu tư cho vay | |||||
| 1310599 | Phải thu khó đòi các khoản đầu tư cho vay | Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi | ||||
| 13106 | Phải thu các khoản đầu tư đem thế chấp | |||||
| 1310699 | Phải thu khó đòi các khoản đầu tư đem thế chấp | |||||
| 13109 | Phải thu các khoản đầu tư khi đáo hạn | |||||
| 1310999 | Phải thu khó đòi các khoản đầu tư khi đáo hạn | Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi | ||||
| 13199 | Các khoản phải thu khác | |||||
| 1319999 | Các khoản phải thu khó đòi khác | Trong đó chi tiết riêng về phải thu khó đòi | ||||
| 7 | 132 | Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | Mở chi tiết theo từng đối tượng phải thu và dự thu cho từng loại đầu tư đáp ứng y/c q.lý | |||
| 1320 | Phải thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ | |||||
| 13201 | Phải thu cổ tức phát sinh trong kỳ | |||||
| 1320101 | Phải thu cổ tức - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 1320103 | Phải thu cổ tức - Chứng quyền | |||||
| 1320104 | Phải thu cổ tức - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 1320199 | Phải thu cổ tức - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 13203 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ | Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải thu và loại trái phiếu | ||||
| 1320301 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 1320312 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 1320303 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 1320304 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 1320305 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 1320306 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 1320307 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 1320308 | Phải thu tiền lãi - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 1320399 | Phải thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 13205 | Phải thu tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 1320505 | Phải thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 13206 | Phải thu tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ | |||||
| 1320503 | Phải thu tiền lãi - Hợp đồng repo | |||||
| 1320504 | Phải thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 13299 | Phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ | Chi tiết theo các đối tượng nợ phải thu khó đòi | ||||
| 1321 | Dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ chưa đến ngày thu trong kỳ | |||||
| 13211 | Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ | |||||
| 1321101 | Dự thu cổ tức - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 1321103 | Dự thu cổ tức - Chứng quyền | |||||
| 1321104 | Dự thu cổ tức - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 1321199 | Dự thu cổ tức - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 13213 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ | |||||
| 1321301 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 1321302 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 1321303 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 1321304 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 1321305 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 1321306 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 1321307 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 1321308 | Dự thu tiền lãi - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 1321399 | Dự thu tiền lãi - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 13215 | Dự thu tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ | |||||
| 1321503 | Dự thu tiền lãi - Hợp đồng repo | |||||
| 1321504 | Dự thu tiền lãi - Giấy tờ có giá | |||||
| 1321505 | Dự thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 13219 | Dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ chưa đến ngày thu trong kỳ | Chi tiết theo các đối tượng phải thu khó đòi | ||||
| 1329 | Phải thu và dự thu khác | |||||
| 13299 | Phải thu khó đòi về phải thu và dự thu khác | Chi tiết theo các đối tượng phải thu khó đòi | ||||
| 8 | 138 | Phải thu khác | Mở chi tiết đáp ứng y/c q.lý | |||
| 9 | 139 | Dự phòng phải thu khó đòi | Mở chi tiết cho từng đối tượng phải thu | |||
| 1391 | Dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư | Đối với bán các khoản đầu tư chưa niêm yết (nếu có) | ||||
| 1392 | Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | |||||
| 1393 | Dự phòng phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn | |||||
| 1399 | Dự phòng phải thu khác khó đòi | |||||
| LOẠI TK 3 - NỢ PHẢI TRẢ | ||||||
| 10 | 311 | Vay ngắn hạn | Mở chi tiết đáp ứng y/c q.lý | |||
| 11 | 331 | Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư | ||||
| 12 | 332 | Phải trả Đại lý phân phối chứng chỉ quỹ | ||||
| 3321 | Phải trả Đại lý phân phối | Mở chi tiết theo Đại lý phân phối | ||||
| 3322 | Phải trả Công ty Quản lý quỹ | |||||
| 13 | 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | ||||
| 3334 | Thuế Thu nhập doanh nghiệp | |||||
| 3335 | Thuế Thu nhập cá nhân | |||||
| 3338 | Các loại thuế khác | |||||
| 3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | |||||
| 14 | 334 | Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư | ||||
| 15 | 335 | Chi phí phải trả | ||||
| 3351 | Trích trước chi phí lãi vay | |||||
| 3352 | Trích trước cổ tức | |||||
| 335201 | Trích trước cổ tức - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 33520101 | Trích trước cổ tức - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 33520103 | Trích trước cổ tức - Chứng quyền | |||||
| 33520104 | Trích trước cổ tức - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 33520199 | Trích trước cổ tức - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 3353 | Trích trước tiền lãi | |||||
| 335301 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ | |||||
| 33530101 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 33530102 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 33530103 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 33530104 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 33530105 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 33530106 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 33530107 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 33530108 | Trích trước tiền lãi - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 33530199 | Trích trước tiền lãi - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 335303 | Trích trước tiền lãi - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ | |||||
| 33530301 | Trích trước tiền lãi - Tín phiếu kho bạc Nhà nước | |||||
| 33530302 | Trích trước tiền lãi - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước | |||||
| 33530303 | Trích trước tiền lãi - Hợp đồng repo | |||||
| 33530304 | Trích trước tiền lãi - Giấy tờ có giá | |||||
| 33530305 | Trích trước tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 33530399 | Trích trước tiền lãi - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | |||||
| 3354 | Trích trước - Chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư | |||||
| 335401 | Trích trước phí môi giới, giao dịch, chuyển tiền bán các khoản đầu tư | Chi tiết theo từng loại chi phí trích trước | ||||
| 33540101 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Cổ phiếu niêm yết | Chi tiết theo từng loại cổ phiếu đầu tư | ||||
| 33540103 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Trái phiếu niêm yết | Chi tiết theo từng loại trái phiếu đầu tư | ||||
| 33540105 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Công cụ thị trường tiền tệ | Chi tiết theo từng loại công cụ tiền tệ | ||||
| 33540106 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Cho vay các khoản đầu tư | |||||
| 33540107 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Thế chấp cho vay các khoản đầu tư | |||||
| 33540108 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | Chi tiết theo từng khoản đầu tư | ||||
| 33540199 | Trích trước phí môi giới, giao dịch - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 335402 | Trích trước - Chi phí tư vấn pháp luật | Chi tiết cho từng loại chi phí | ||||
| 335403 | Trích trước - Chi phí tư vấn đầu tư | Chi tiết cho từng loại chi phí | ||||
| 335404 | Trích trước - Chi phí tư vấn định giá | |||||
| 335499 | Trích trước - Chi phí khác | Chi tiết cho từng loại chi phí | ||||
| 3355 | Trích trước - Chi phí hoạt động Quỹ ETF | Chi tiết cho từng loại phí dịch vụ | ||||
| 335501 | Trích trước - Phí quản lý Quỹ ETF | Khoản trích trước này được chi tiết thành 2 loại (Phí Quản lý Quỹ ETF và Phí khác trả cho Công ty Quản lý Quỹ ETF ) | ||||
| 335502 | Trích trước - Phí dịch vụ lưu ký tài sản Quỹ ETF | |||||
| 335503 | Trích trước - Phí dịch vụ giám sát | |||||
| 335504 | Trích trước - Phí dịch vụ quản trị Quỹ ETF | |||||
| 335505 | Trích trước - Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng | |||||
| 335506 | Trích trước - Phí dịch vụ khác của Nhà cung cấp dịch vụ cho Quỹ ETF | |||||
| 335507 | Trích trước - Phí họp, Đại hội Quỹ ETF | |||||
| 335508 | Trích trước - Phí kiểm toán | |||||
| 335509 | Trích trước - Phí dịch vụ thanh lý tài sản Quỹ ETF | |||||
| 335599 | Trích trước - Phí dịch vụ quản lý khác | |||||
| 16 | 336 | Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF | Chi tiết cho Đại lý phân phối đồng thời chi tiết cho từng Nhà đầu tư | |||
| 17 | 337 | Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF | Chi tiết cho từng Nhà đầu tư | |||
| 18 | 338 | Phải trả, phải nộp khác | Chi tiết theo từng đối tượng | |||
| 3387 | Doanh thu ghi nhận trước | |||||
| 33873 | Lãi trả trước - Trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ | Chi tiết theo từng Nhóm, loại đầu tư | ||||
| 3387301 | Lãi trả trước - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 3387302 | Lãi trả trước - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 3387303 | Lãi trả trước - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 3387304 | Lãi trả trước - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 3387305 | Lãi trả trước - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 3387306 | Lãi trả trước - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 3387308 | Lãi trả trước - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 3387307 | Lãi trả trước - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 3387399 | Lãi trả trước - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 33875 | Lãi trả trước - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 3387503 | Lãi trả trước - Hợp đồng Repo | |||||
| 3387505 | Lãi trả trước - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 3387599 | Lãi trả trước - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | |||||
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác | |||||
| 19 | 339 | Phải trả dịch vụ quản lý Quỹ ETF | ||||
| 3391 | Phải trả Công ty Quản lý quỹ | Chi tiết theo TK cấp 2 | ||||
| 33911 | Phải trả Công ty Quản lý quỹ | |||||
| 33912 | Phải trả khác Công ty Quản lý quỹ | |||||
| 3392 | Phải trả Ngân hàng Lưu ký | |||||
| 3393 | Phải trả Ngân hàng Giám sát | |||||
| 3394 | Phải trả Đại lý chuyển nhượng | |||||
| 3395 | Phải trả dịch vụ quản trị quỹ | |||||
| LOẠI TK 4 - NGUỒN VỐN | ||||||
| 20 | 411 | Vốn góp của Nhà đầu tư | Là Tài khoản tổng hợp | |||
| 4111 | Vốn góp phát hành | Là Tài khoản chi tiết theo dõi vốn góp Nhà đầu tư về vốn góp phát hành. Mở theo dõi chi tiết theo từng Nhà đầu tư. | ||||
| 41111 | Vốn góp phát hành lần đầu | Là Tài khoản phản ánh về vốn góp phát hành lần đầu: Giá trị vốn tối thiểu của Quỹ ETF | ||||
| 41112 | Vốn góp phát hành các lần tiếp theo | Là Tài khoản phản ánh về vốn góp phát hành của các lần tiếp theo sau lần đầu. | ||||
| 4112 | Vốn góp hoán đổi lại | Là Tài khoản chi tiết vốn góp Nhà đầu tư về vốn góp hoán đổi lại | ||||
| 21 | 412 | Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư | Là Tài khoản tổng hợp | |||
| 4121 | Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư | Là Tài khoản chi tiết Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành của các lần tiếp theo | ||||
| 41211 | Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương | |||||
| 41212 | Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm | |||||
| 4122 | Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư | Là Tài khoản chi tiết Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư | ||||
| 41221 | Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương | |||||
| 41222 | Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm | |||||
| 22 | 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | ||||
| 23 | 421 | Lợi nhuận chưa phân phối | ||||
| 4211 | Lợi nhuận đã thực hiện | |||||
| 4212 | Lợi nhuận chưa thực hiện | |||||
| 24 | 422 | Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư | ||||
| 4221 | Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư trong năm | |||||
| 4222 | Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF đến kỳ báo cáo | |||||
| LOẠI TK 5 - THU NHẬP | ||||||
| 25 | 511 | Thu nhập | ||||
| 5111 | Lãi bán các khoản đầu tư | |||||
| 51111 | Lãi bán - Cổ phiếu niêm yết | Chi tiết cho từng loại đầu tư | ||||
| 5111101 | Lãi bán - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 5111102 | Lãi bán - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 5111103 | Lãi bán - Chứng quyền | |||||
| 5111104 | Lãi bán - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 5111199 | Lãi bán - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 51113 | Lãi bán - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 5111301 | Lãi bán - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 5111302 | Lãi bán - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 5111303 | Lãi bán - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 5111304 | Lãi bán - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 5111305 | Lãi bán - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 5111306 | Lãi bán - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 5111307 | Lãi bán - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 5111308 | Lãi bán - Quyền mua trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 5111399 | Lãi bán - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 51115 | Lãi bán - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 5111503 | Lãi bán - Hợp đồng Repo | |||||
| 5111504 | Lãi bán - Giấy tờ có giá | |||||
| 5111505 | Lãi bán - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 51116 | Lãi bán - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 5111601 | Lãi bán - Hợp đồng tương lai | |||||
| 5111602 | Lãi bán - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | |||||
| 5111699 | Lãi bán - Chứng khoán phái sinh khác | |||||
| 511110 | Lãi bán - Các khoản đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu | |||||
| 511199 | Lãi bán - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 5111991 | Dự phòng nợ phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư | |||||
| 5111992 | Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư | |||||
| 5111995 | Dự phòng tổn thất phải thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ tiền tệ đáo hạn | |||||
| 5111996 | Dự phòng nợ phải thu khó đòi khác | |||||
| 5113 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khoản đầu tư | |||||
| 51131 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 5113101 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 5113102 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 5113103 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Chứng quyền | |||||
| 5113104 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 5113199 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 51133 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 5113301 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 5113302 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 5113303 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 5113304 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 5113305 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 5113306 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 5113307 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 5113308 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 5113399 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 51135 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 5113503 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Hợp đồng Repo | |||||
| 5113505 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 51136 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 5113601 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Hợp đồng tương lai | |||||
| 5113602 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | |||||
| 5113699 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Chứng khoán phái sinh khác | |||||
| 51138 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay | |||||
| 5113801 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 5113803 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay - trái phiếu niêm yết | |||||
| 5113805 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 5113806 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 51139 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp | |||||
| 5113901 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 5113903 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 5113905 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 5113999 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 511310 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu | |||||
| 51131005 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 511399 | Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 5119 | Doanh thu khác | |||||
| 51199 | Các doanh thu khác | |||||
| 26 | 515 | Doanh thu hoạt động đầu tư | ||||
| 5151 | Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái | |||||
| 51511 | Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện | |||||
| 51512 | Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ | |||||
| 5152 | Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ | |||||
| 515201 | Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 51520101 | Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 51520102 | Doanh thu cổ tức - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 51520103 | Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng quyền | |||||
| 51520104 | Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 51520199 | Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 515203 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 51520301 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 51520302 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 51520303 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 51520304 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 51520305 | Doanh thu tiền lãi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 51520306 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 51520307 | Doanh thu tiền lãi - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 51520308 |
Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi |
|||||
| 51520399 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 515205 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ | |||||
| 51520503 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Hợp đồng repo | |||||
| 51520505 | Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 5153 | Doanh thu - Dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ | |||||
| 515301 | Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 51530101 | Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 51530103 | Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng quyền | |||||
| 51530104 | Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 51530199 | Doanh thu - Dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 515303 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 51530301 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 51530302 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 51530303 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 51530304 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 51530305 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 51530306 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 51530307 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 51530399 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 515305 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 51530503 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Hợp đồng repo | |||||
| 51530505 | Doanh thu - Dự thu tiền lãi - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 5154 | Doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng không cố định | |||||
| 5159 | Doanh thu đầu tư khác | |||||
| 51591 | Dự phòng, xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | |||||
| 515911 | Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | |||||
| 515912 | Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | |||||
| 51599 | Doanh thu khác về đầu tư | |||||
| LOẠI TK 6 - CHI PHÍ | ||||||
| 27 | 632 | Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư | ||||
| 6321 | Lỗ bán các khoản đầu tư | |||||
| 632101 | Lỗ bán cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63210101 | Lỗ bán - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 63210102 | Lỗ bán - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 63210103 | Lỗ bán - Chứng quyền | |||||
| 63210104 | Lỗ bán - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 6321199 | Lỗ bán - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 632103 | Lỗ bán - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63210301 | Lỗ bán - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 63210302 | Lỗ bán - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 63210303 | Lỗ bán - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 63210304 | Lỗ bán - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 63210305 | Lỗ bán - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 63210306 | Lỗ bán - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 63210307 | Lỗ bán - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 63210308 | Lỗ bán - Quyền mua trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 63210309 | Lỗ trái phiếu niêm yết khi đáo hạn | Mở chi tiết cho từng loại trái phiếu niêm yết | ||||
| 63210399 | Lỗ bán - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 632105 | Lỗ bán - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63210501 | Lỗ bán - Giấy tờ có giá | |||||
| 63210502 | Lỗ bán - Công cụ chuyển nhượng | |||||
| 63210504 | Lỗ tổn thất - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 6321099 | Lỗ tổn thất - Cộng cụ thị trường tiền tệ khác | |||||
| 632106 | Lỗ bán - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 63210601 | Lỗ bán - Hợp đồng tương lai | |||||
| 63210602 | Lỗ bán - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | |||||
| 63210699 | Lỗ bán - Chứng khoán phái sinh khác | |||||
| 632108 | Lỗ không thu hồi - Các khoản đầu tư cho vay | |||||
| 63210801 | Lỗ không thu hồi - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63210803 | Lỗ không thu hồi - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63210805 | Lỗ không thu hồi - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63210806 | Lỗ không thu hồi - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 632109 | Lỗ không thu hồi - Các khoản đầu tư đem thế chấp | |||||
| 63210901 | Lỗ không thu hồi - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63210902 | Lỗ không thu hồi - Cổ phiếu chưa niêm yết | |||||
| 63210903 | Lỗ không thu hồi - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63210905 | Lỗ không thu hồi - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63210999 | Lỗ không thu hồi - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 632110 | Lỗ bán - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu | Theo dõi chi tiết theo từng loại đầu tư của từng nhóm đầu tư | ||||
| 632199 | Lỗ bán - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 6322 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư | |||||
| 632201 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63220101 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 63220102 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 63220103 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Chứng quyền | |||||
| 63220104 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 63220199 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 632203 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63220301 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 63220302 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 63220303 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 63220304 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 63220305 | Chi phí giao dịch hoán đổi - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 63220306 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 63220307 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 63220308 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 63220399 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 632205 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63220503 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Hợp đồng repo | |||||
| 63220504 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Giấy tờ có giá | |||||
| 63220505 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 632206 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 63220601 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Hợp đồng tương lai | |||||
| 63220602 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | |||||
| 63220699 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Chứng khoán phái sinh khác | |||||
| 632210 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu | |||||
| 63221001 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63221003 | Chi phí giao dịch hoán đổi - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63221005 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63221006 | Chi phí giao dịch hoán đổi/Mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 632299 | Chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư khác | |||||
| 6323 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khoản đầu tư | |||||
| 632301 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63230101 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu phổ thông | |||||
| 63230102 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Quyền hoán đổi cổ phiếu | |||||
| 63230103 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Chứng quyền | |||||
| 63230104 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Chứng chỉ lưu ký | |||||
| 63230199 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết khác | |||||
| 632303 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63230301 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 63230302 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 63230303 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 63230304 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 63230305 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 63230306 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 63230307 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 63230308 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Quyền hoán đổi trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 63230399 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 632305 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63230503 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Hợp đồng repo | |||||
| 63230504 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Giấy tờ có giá | |||||
| 63230505 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 63230599 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | |||||
| 632306 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 63230601 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Hợp đồng tương lai | |||||
| 63230602 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Hợp đồng quyền chọn (Chỉ số, hàng hóa, chứng khoán) | |||||
| 63230699 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Chứng khoán phái sinh niêm yết khác | |||||
| 632308 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay | |||||
| 63230801 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63230803 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63230805 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63230806 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 632309 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp | |||||
| 63230901 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết | |||||
| 63230903 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 63230905 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 63230999 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 632310 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu | Chỉ liên quan đến các khoản đầu tư chưa niêm yết | ||||
| 632399 | Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 6324 | Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư | |||||
| 63241 | Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư | |||||
| 63242 | Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư | |||||
| 6325 | Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp | |||||
| 63251 | Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp | |||||
| 63252 | Xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp | |||||
| 6329 | Chi phí kinh doanh đầu tư khác | |||||
| 28 | 635 | Chi phí đầu tư | ||||
| 63501 | Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái | |||||
| 635011 | Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện | |||||
| 635012 | Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ | |||||
| 63502 | Chi phí lãi vay | |||||
| 63599 | Chi phí đầu tư khác | |||||
| 29 | 641 | Chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư | ||||
| 64101 | Chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khoản đầu tư | |||||
| 6410101 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Cổ phiếu niêm yết | Chi tiết theo từng loại cổ phiếu đầu tư | ||||
| 6410103 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Trái phiếu niêm yết | Chi tiết theo từng loại trái phiếu đầu tư | ||||
| 6410105 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Công cụ thị trường tiền tệ | Chi tiết theo từng loại công cụ tiền tệ | ||||
| 6410106 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết | |||||
| 6410108 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khoản đầu tư cho vay | |||||
| 6410109 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khoản đầu tư đem thế chấp | |||||
| 6410110 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu | |||||
| 6410199 | Chi phí môi giới, giao dịch,... - Các khoản đầu tư khác | |||||
| 64102 | Chi phí tư vấn pháp luật | |||||
| 64103 | Chi phí tư vấn đầu tư | |||||
| 64104 | Chi phí tư vấn định giá | |||||
| 64199 | Chi phí khác | |||||
| 30 | 642 | Chi phí hoạt động Quỹ ETF | ||||
| 64201 | Phí quản lý Quỹ ETF | |||||
| 642011 | Chi phí quản lý Quỹ ETF | |||||
| 642012 | Chi phí khác liên quan đến hoạt động Quỹ ETF | |||||
| 64202 | Phí dịch vụ lưu ký tài sản Quỹ ETF | |||||
| 64203 | Phí dịch vụ giám sát | |||||
| 64204 | Phí dịch vụ quản trị Quỹ ETF | |||||
| 64205 | Phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng | |||||
| 64206 | Các chi phí dịch vụ khác của nhà cung cấp dịch vụ cho Quỹ ETF | |||||
| 64207 | Chi phí họp Đại hội Nhà đầu tư của Quỹ ETF, Ban đại diện Quỹ ETF | |||||
| 64208 | Chi phí kiểm toán | |||||
| 64209 | Chi phí thanh lý tài sản Quỹ ETF | |||||
| 64210 | Chi phí tư vấn pháp luật | |||||
| 64299 | Chi phí quản lý khác | |||||
| LOẠI TK 7 - THU NHẬP KHÁC | ||||||
| 31 | 711 | Thu nhập khác | ||||
| 71101 | Các khoản thu nhập khác | |||||
| 71102 | Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp | |||||
| 711021 | Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư | |||||
| 711022 | Hoàn nhập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư | |||||
| 711023 | Hoàn nhập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về gốc trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ đáo hạn | |||||
| 711024 | Hoàn nhập dự phòng phải thu khác khó đòi | |||||
| 711025 | Hoàn nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp | |||||
| LOẠI TK 8 - CHI PHÍ KHÁC | ||||||
| 32 | 811 | Chi phí khác | ||||
| 81101 | Các chi phí khác | |||||
| 81102 | Chi phí dự phòng và xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi | |||||
| 811021 | Chi phí dự phòng phải thu khác khó đòi | |||||
| 811022 | Xử lý tổn thất phải thu khác khó đòi | |||||
| 33 | 821 | Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp | ||||
|
LOẠI TK 9 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH |
||||||
| 34 | 911 | Xác định kết quả kinh doanh | ||||
| 9111 | Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện | |||||
| 9112 | Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện | |||||
|
LOẠI 0 - TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG |
||||||
| 1 | 003 | Tài sản nhận thế chấp | Chỉ được sử dụng tài khoản này khi pháp luật chứng khoán cho phép | |||
| 00301 | Giá trị tài sản nhận thế chấp | |||||
| 003011 | Tài sản nhận thế chấp - Bằng tiền | |||||
| 003012 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết | Theo quy định của pháp luật chứng khoán | ||||
| 00301201 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 00301202 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 00301203 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 00301204 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 00301205 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 00301206 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 00301207 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 00301299 | Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 003013 | Tài sản nhận thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ | Theo quy định của pháp luật chứng khoán; Không bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu | ||||
| 00301301 | Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 00301302 | Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước | |||||
| 00301303 | Tài sản nhận thế chấp - Tài sản nhận thế chấp - Hợp đồng repo | |||||
| 00301304 | Tài sản nhận thế chấp - Giấy tờ có giá | |||||
| 00301305 | Tài sản nhận thế chấp - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 00301399 | Tài sản nhận thế chấp - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | |||||
| 00302 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp | |||||
| 003021 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Bằng tiền | Trường hợp rủi ro khi gửi vào Ngân hàng không đảm bảo | ||||
| 003022 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết | |||||
| 00302201 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Chính phủ | |||||
| 00302202 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 00302203 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |||||
| 00302204 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chính quyền địa phương | |||||
| 00302205 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước | |||||
| 00302206 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu doanh nghiệp | |||||
| 00302207 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu chuyển đổi | |||||
| 00302299 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Trái phiếu niêm yết khác | |||||
| 003023 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Công cụ thị trường tiền tệ | |||||
| 00302301 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Kho bạc Nhà nước | |||||
| 00302302 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước | |||||
| 00302303 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tài sản nhận thế chấp - Hợp đồng repo | |||||
| 00302304 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Giấy tờ có giá | |||||
| 00302305 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Tiền gửi có kỳ hạn cố định | |||||
| 00302399 | Chênh lệch đánh giá lại - Tài sản nhận thế chấp - Các công cụ thị trường tiền tệ khác | |||||
| 2 | 004 | Nợ khó đòi đã xử lý | Mở chi tiết theo từng đối tượng theo dõi nợ | |||
| 3 | 007 | Ngoại tệ các loại | Mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ | |||
| 4 | 008 | Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF đang lưu hành | Mở chi tiết theo từng Nhà đầu tư nắm giữ số lượng Chứng chỉ quỹ | |||
| 0081 | Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF lưu hành < = 1 năm | |||||
| 0082 | Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF lưu hành > 1 năm | |||||
| 5 | 009 | Chứng khoán chờ thanh toán | ||||
-
Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép Tài khoản kế toán
LOẠI TÀI KHOẢN 1
TÀI SẢN
Loại tài khoản này phản ánh toàn bộ tài sản của Quỹ ETF.
Tài sản của Quỹ ETF bao gồm:
- Tài sản bằng tiền, gồm: Các khoản tiền gửi về hoạt động, tiền gửi về phát hành trong giao dịch hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư;
- Các khoản đầu tư, gồm: Các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp;
- Các khoản phải thu, gồm: Phải thu bán các khoản đầu tư, phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư, phải thu khác và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Loại Tài khoản 1 - Tài sản, có 9 Tài khoản:
- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng;
- Tài khoản 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ:
- Tài khoản 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp;
- Tài khoản 121 - Các khoản đầu tư;
- Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp;
- Tài khoản 131 - Phải thu bán các khoản đầu tư;
- Tài khoản 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư;
- Tài khoản 138 - Phải thu khác;
- Tài khoản 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
TÀI KHOẢN 112
TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình biến động của tất cả các loại tiền (gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ) sử dụng cho hoạt động đầu tư của Quỹ ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 112 - TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU
1. Căn cứ để hạch toán TK 112 - Tiền gửi ngân hàng là Lệnh chuyển tiền, Sổ phụ hoặc Bảng sao kê của Ngân hàng (được gửi trực tiếp hoặc từ Internet Banking của các ngân hàng phục vụ) kèm theo các chứng từ, như: Bảng phân bổ tiền phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF (nếu có), Bảng phân bổ phí phát hành hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho Thành viên lập quỹ, Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF, Hợp đồng cung cấp dịch vụ và Hóa đơn thanh toán dịch vụ, Hợp đồng bán các khoản đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF và Xác nhận kết quả giao dịch của Quỹ ETF, Lệnh xác nhận kết quả giao dịch của Công ty Quản lý quỹ, Giấy báo hoặc Lệnh giải phong tỏa Tài khoản phong tỏa tổng hợp của Ngân hàng Giám sát,….
2. Phải tổ chức theo dõi tình hình biến động và số hiện có về tiền gửi về hoạt động đầu tư của Quỹ ETF tại Ngân hàng Giám sát theo từng loại tiền bằng Đồng Việt Nam (VND) hoặc bằng ngoại tệ (nếu có).
3. Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động về tiền gửi về hoạt động đầu tư phải đảm bảo chứng từ chứng minh hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và hoạt động của Quỹ ETF.
4. Khi kiểm tra, đối chiếu tình hình biến động và số hiện có tiền gửi về hoạt động đầu tư của Quỹ ETF trên hệ thống Internet Banking (hàng ngày hoặc định kỳ) hoặc khi nhận được Sổ phụ từ Ngân hàng Giám sát gửi đến (cuối tháng), nếu có sự chênh lệch số liệu trên sổ kế toán của Quỹ ETF với chứng từ gốc và Sổ phụ của Ngân hàng thì phải xác định rõ nguyên nhân và phải thông báo cho Ngân hàng Giám sát để cùng xác minh và xử lý kịp thời.
5. Trường hợp phát sinh thu, chi tiền gửi hoạt động tại Ngân hàng Giám sát bằng ngoại tệ (nếu có) thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (Net Asset Value gọi tắt là NAV) hoặc kỳ kế toán) phải đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ (nếu có) theo tỷ giá hoán đổi vào công bố của Ngân hàng Giám sát nơi Quỹ ETF mở tài khoản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Quỹ ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động của Quỹ ETF (nếu có).
Toàn bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế toán liên quan đến tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào doanh thu hoạt động đầu tư hoặc chi phí đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
6. Kế toán tiền gửi ngân hàng về hoạt động của Quỹ ETF phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ, những qui định pháp luật về chứng khoán giao và pháp luật khác có liên quan.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Bên Nợ:
- Số tiền Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư góp vốn bằng phương tức hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu đã được Công ty Quản lý quỹ phân bổ trong tổng số tiền thu về phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu và Ngân hàng Giám sát đã giải phong tỏa tiền từ Tài khoản phong tỏa tổng hợp về Tài khoản tiền gửi ngân hàng của Quỹ ETF (nếu có);
- Số tiền Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư góp vốn bằng phương tức hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lần tiếp theo đã được Công ty Quản lý quỹ phân bổ trong tổng số tiền thu về phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần tiếp theo (nếu có) được chuyển từ Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF về Tài khoản tiền gửi ngân hàng của Quỹ ETF;
- Số tiền bán các khoản đầu tư của Quỹ ETF đã về đến Tài khoản tiền gửi hoạt động của Quỹ ETF (nếu có);
- Số tiền thực nhận về cổ tức, tiền lãi;
- Lãi tiền gửi thực nhận;
- Số tiền thực nhận về các khoản thu nhập khác hoặc các khoản thu khác;
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi đánh giá lại Số dư tiền gửi ngân hàng về hoạt động có gốc ngoại tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá hối đoái ngoại tệ tăng).
Bên Có:
- Chi thanh toán cho Nhà đầu tư về hoàn trả Danh mục chứng khoán cơ cấu tiếp nhận lại các Lô Chứng chỉ Quỹ ETF theo giá NAV ở thời điểm hoán đổi lại, sau khi đã cấn trừ các chi phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF do Nhà đầu tư chịu (phí hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ, phí giao dịch,...) (Nếu có).
- Chi thanh toán mua các khoản đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF theo giá mua và phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền,…;
- Chi thanh toán cho các hoạt động tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư,.... cho việc hoán đổi, bán các khoản đầu tư;
- Chi thanh toán các dịch vụ quản lý Quỹ ETF được thực hiện bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ;
- Chi tiền nộp các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật thuế hiện hành;
- Chi tiền trả các khoản khác;
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi đánh giá lại Số dư tiền gửi về hoạt động có gốc ngoại tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá hối đoái ngoại tệ giảm).
Số dư Bên Nợ: Số tiền của Quỹ ETF hiện có ở Tài khoản tiền gửi về hoạt động tại Ngân hàng Giám sát.
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 2 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền bằng Đồng Việt Nam về hoạt động của Quỹ ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát.
Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các loại ngoại tệ về hoạt động của Quỹ ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát.
TÀI KHOẢN 114
TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI
CHỨNG CHỈ QUỸ ETF
Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tiền gửi của các Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư trong giao dịch hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF từ các Đại lý phân phối/Thành viên lập quỹ gửi tại Ngân hàng Giám sát.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 114 - TIỀN GỬI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU
1. Tài khoản này phản ánh tiền gửi của Nhà đầu tư phát sinh trong các trường hợp:
a. Phản ánh tiền của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư thực hiện góp vốn theo phương thức hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy Lô Chứng chỉ Quỹ ETF , trong trường hợp có phát sinh bằng tiền ở lần phát hành lần đầu (IPO) (Hay gọi là hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu).
b. Ở các lần phát hành tiếp theo: Là phần chênh lệch của giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu so với giá trị tài sản ròng của Lô Chứng chỉ Quỹ ETF trong giao dịch hoán đổi.
Sau khi xác nhận giá trị hợp lệ của giao dịch hoán đổi trong đó có phát sinh bằng tiền của đợt IPO hoặc đợt hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư (Ở lần phát hành tiếp theo), tiền góp vốn của đợt phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu (nếu có) sẽ được chuyển về Tài khoản phong tỏa tổng hợp và đối với lần phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF tiếp sau sẽ được chuyển về Tài khoản tiền gửi về hoạt động.
2. Căn cứ để hạch toán TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF là Giấy đề nghị giao dịch Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hoặc Giấy cam kết hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư (hoặc Lệnh hoán đổi Chứng chỉ quỹ) (áp dụng cho cả trường hợp Đại lý phân phối và Nhà đầu tư hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF trực tiếp); Xác nhận/Thông báo của Đại lý chuyển nhượng kèm Bảng tổng hợp hoán đổi, bán Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư, Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát và Xác nhận/Thông báo của Ngân hàng Giám sát về số tiền đã nhận, Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ quỹ.
3. Tiền gửi của Nhà đầu tư về góp vốn phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu và ở các lần phát hành tiếp sau, gồm: Tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (IPO) hoặc phần chênh lệch ở lần phát hành tiếp sau và phí phát hành Chứng chỉ quỹ, kể cả lãi tiền gửi phát sinh trên Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ”. Ở lần phát hành lần đầu và lần phát hành tiếp sau, khi nhận được tiền của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (nếu có), tiền của Nhà đầu tư sẽ được chuyển ngay vào Tài khoản “Tiền gửi Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ” được mở tại Ngân hàng Giám sát. Quỹ ETF phải quản lý Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ” theo quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Quỹ ETF.
4. Kế toán phải theo dõi chi tiết số hiện có và tình hình biến động tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF tại Ngân hàng Giám sát theo từng Đại lý phân phối, Thành viên lập quỹ hoặc Công ty Quản lý quỹ đã tổ chức và thực hiện bán Chứng chỉ Quỹ ETF đến các Nhà đầu tư. Kết quả theo dõi này sẽ là cơ sở xác định nghĩa vụ về quản lý số tiền bán Chứng chỉ Quỹ ETF đã phát hành và quyền lợi được hưởng phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF đối với các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ/Thành viên lập quỹ.
5. Đối với tiền đã nhận của Nhà đầu tư hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF nhưng không hợp lệ, Công ty Quản lý quỹ phải phối hợp với Ngân hàng Giám sát (Đại lý chuyển nhượng), chuyển trả lại tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF kể cả lãi tiền gửi phát sinh trên khoản tiền mà Nhà đầu tư đã chuyển hoán đổi hoặc hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF theo thời gian giữ tiền của Nhà đầu tư chính xác và kịp thời tránh gây tổn thất đối với Nhà đầu tư (phải khấu trừ thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi - Nếu có).
6. Đối với số tiền hợp lệ đã nhận của Nhà đầu tư trong giao dịch hoán đổi Chứng chỉ quỹ, Ngân hàng Giám sát phải xác nhận chính xác, kịp thời theo đúng quy trình trong giao dịch hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF làm làm căn cứ để Công ty Quản lý quỹ chuyển tiền từ “Tài khoản tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ” về “Tài khoản phong tỏa tổng hợp” trong trường hợp phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu hoặc chuyển tiền về Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng về hoạt động” trong trường hợp phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF ở lần tiếp theo.
7. Kế toán tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ, những qui định pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.
8. Trường hợp thu, chi tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF tại Ngân hàng Giám sát bằng ngoại tệ (nếu có) thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán) phải đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF bằng ngoại tệ (nếu có) theo tỷ giá hoán đổi vào công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính của Ngân hàng Giám sát nơi Công ty quản lý Quỹ ETF tài khoản cho Quỹ ETF.
Công ty quản lý Quỹ ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động của Quỹ ETF (nếu có).
Toàn bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế toán liên quan đến tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào doanh thu hoạt động đầu tư hoặc chi phí đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
9. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ” hợp lệ sẽ ghi nhận tăng doanh thu hoạt động đầu tư về lãi tiền gửi của Quỹ ETF. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ” không hợp lệ sẽ ghi nhận tăng TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF là cơ sở thanh toán lại cho Nhà đầu tư.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH
CỦA TÀI KHOẢN 114 - TIỀN GỬI CỦA
NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ
Bên Nợ:
- Số tiền Nhà đầu tư góp vốn hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF đã chuyển vào Tài khoản tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF tại Ngân hàng Giám sát;
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi đánh giá lại Số dư Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF có gốc ngoại tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá hối đoái ngoại tệ tăng).
Bên Có:
- Số tiền hợp lệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư được chuyển về Tài khoản phong tỏa tổng hợp (đối với phát hành lần đầu) hoặc chuyển về Tài khoản tiền gửi ngân hàng mở tại Ngân hàng Giám sát.
- Chuyển trả số tiền không hợp lệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho Nhà đầu tư, kể cả lãi tiền gửi (đã khấu trừ thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi - Nếu có);
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF có gốc ngoại tệ tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá hối đoái ngoại tệ giảm).
Số dư Bên Nợ: Số tiền còn lại ở Tài khoản tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF chưa xử lý.
Tài khoản 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF, có 1 Tài khoản cấp 2:
TK 1141 - Tiền gửi của Nhà đầu tư từ Đại lý phân phối/Thành viên lập quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát do các Đại lý phân phối/Thành viên lập quỹ thực hiện.
Tài khoản này chia ra 2 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 11411 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền bằng Đồng Việt Nam (VND) của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát do các Đại lý phân phối/Thành viên lập quỹ thực hiện.
Tài khoản 11412 - Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các loại ngoại tệ của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF gửi tại Ngân hàng Giám sát do các Đại lý phân phối/Thành viên lập quỹ thực hiện.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi nhận được Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc tiền của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư về góp vốn trong giao dịch hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của đợt IPO hoặc phần chênh lệch bằng tiền của lần phát hành tiếp sau chuyển vào Tài khoản tiền gửi Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF tại Ngân hàng Giám sát, căn cứ Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát và Xác nhận/Thông báo của Ngân hàng Giám sát về tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư do Đại lý phân phối/Thành viên lập quỹ, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141- Chi tiết VND hoặc ngoại tệ - Nếu có)
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Danh mục chứng khoán cơ cấu - Chi tiết DMCKCC bị phong tỏa - Đợt IPO)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
2. Căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ để ghi số tiền chuyển từ Tài khoản tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF về “Tài khoản phong tỏa tổng hợp” hoặc về “Tài khoản tiền gửi ngân hàng” (chuyển toàn bộ số tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ kể cả lãi tiền gửi phát sinh trên số tiền này), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo)
Nợ TK 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp (Trường hợp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141)
3. Xác định số thuế thu nhập cá nhân mà Nhà đầu tư phải nộp tính trên lãi tiền gửi được hưởng (trường hợp đối với số tiền không hợp lệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư - Nếu có), kèm bảng tính thuế, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
. Khi nộp thuế thu nhập cá nhân tính trên lãi tiền gửi của Nhà đầu tư (nếu có), căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
4. Chuyển trả số tiền hoặc Danh mục chứng khoán không hợp lệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF cho Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư, kể cả lãi tiền gửi (đã khấu trừ thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi - Nếu có), căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng tổng hợp hoán đổi, hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 121 - Các khoán đầu tư (DMCKCC bị phong tỏa, hoặc DMCKCC)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141) (nếu có)
5. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán, kế toán phải đánh giá lại số dư tiền gửi của Nhà đầu tư bằng ngoại tệ (nếu có) theo tỷ giá hoán đổi vào của Ngân hàng Giám sát nơi Quỹ ETF mở tài khoản công bố tại thời điểm tính NAV hoặc lập Báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá hối đoái tăng, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 11412 - Ngoại tệ)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu tỷ giá hối đoái giảm, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 11411 và TK 11412- Ngoại tệ).
6. Nếu phát sinh các khoản thu bằng ngoại tệ, Quỹ ETF phải chuyển đổi tiền ngoại tệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư về Đồng Việt Nam theo quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước (nếu có), khi chuyển đổi, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141 và TK 11411- Tiền Việt Nam).
Nợ TK 635 - Chi phí đầu tư (TK 635011 - Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK TK 11412 - Ngoại tệ).
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 51511 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện).
7. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ” hợp lệ, khi nhận được Giấy báo cáo của Ngân hàng Giám sát về lãi tiền gửi nhận được trên tài khoản, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)
8. Nếu phát sinh tiền lãi của Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ” không hợp lệ, khi nhận được Giấy báo cáo của Ngân hàng Giám sát về lãi tiền gửi nhận được trên tài khoản, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF.
TÀI KHOẢN 121
CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
Tài khoản này phản ánh số lượng và giá trị hiện có, tình hình hoán đổi (mua vào hoặc bán ra) các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 121 - CÁC KHOẢN
ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF là các tài sản tài chính được nắm giữ cho mục đích hoán đổi (mua vào hoặc bán ra) trên thị trường tài chính thông qua hoạt động nghiên cứu và phân tích với kỳ vọng sinh lời. Các tài sản tài chính này thường bao gồm: Cổ phiếu, trái phiếu, công cụ tiền tệ, công cụ phái sinh (với mục đích phòng ngừa rủi ro), các khoản đầu tư cho vay,…. Các tài sản tài chính phải được niêm yết, phù hợp với chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF.
Các tài sản tài chính mà Quỹ ETF nắm giữ được đánh giá theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ.
Công ty Quản lý quỹ phải quản lý Danh mục đầu tư của Quỹ ETF theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Quỹ ETF, trong đó cần phải tuân thủ các quy định về hạn mức đầu tư; hoạt động vay, cho vay; giao dịch hoán đổi (mua vào hoặc bán ra); giao dịch ký quỹ; hình thức giao dịch tài sản.
2. Các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được phân loại theo các loại tài sản tài chính: Cổ phiếu, trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ, công cụ phái sinh, các tài sản khác phát sinh từ việc sở hữu các chứng khoán có trong danh mục của Quỹ ETF và theo hình thức giao dịch: Giao dịch qua sàn giao dịch chứng khoán. Trong mỗi loại tài sản tài chính, các khoản đầu tư được sắp xếp theo uy tín, mức độ an toàn và mức độ hạn chế loại tài sản tài chính được đầu tư của Quỹ ETF theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF bao gồm cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định. Các khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định hoặc không kỳ hạn thuộc Chỉ tiêu tiền đảm bảo tính thanh khoản của Quỹ ETF theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý Quỹ ETF. Giá vốn của tiền gửi có kỳ hạn thu hồi được tính đúng bằng giá trị tiền đã gửi tại các Ngân hàng thương mại nơi Quỹ ETF mở Tài khoản tiền gửi. Trường hợp có khả năng bị tổn thất thì phải được đánh giá lại theo giá trị có thể thu hồi được (đã tính tới các khoản bảo hiểm tiền gửi có thể được nhận theo quy định pháp luật về Ngân hàng thương mại). Đối với các khoản tiền gửi với kỳ hạn cố định có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được thì phải lập dự phòng tính vào chi phí đầu tư và hoàn nhập các khoản lập dự phòng đúng quy định hiện hành. Đối với các khoản tiền lãi từ các khoản tiền gửi cố định không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được sẽ được lập dự phòng theo hướng dẫn tại Điểm 3 của Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư cần tôn trọng một số quy định.
Kế toán Quỹ ETF cần phân loại các khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định theo các thời hạn dưới 3 tháng; từ 3 tháng đến 1 năm và trên 1 năm để có thể lập chính xác Chỉ tiêu tương đương tiền của các Báo cáo tài chính theo định kỳ.
4. Giá trị hình thành Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF được ghi sổ kế toán theo nguồn gốc hình thành Danh mục chứng khoán cơ cấu:
a) Trường hợp IPO, theo giá đóng cửa trên Sàn Giao dịch ngày đăng ký cuối cùng của Giai đoạn đăng ký góp vốn;
b) Trường hợp hoán đổi định kỳ sau Giai đoạn IPO, theo giá đóng cửa trên Sàn giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán tại cuối ngày liền trước ngày giao dịch hoán đổi (đối với chứng khoán niêm yết).
5. Giá hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu không bao gồm các chi phí hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu, như: Phí môi giới, phí giao dịch và phí ngân hàng.
Chi phí hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu được ghi nhận vào chi phí giao dịch hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu của Báo cáo thu nhập ngay khi phát sinh.
6. Khi theo dõi Danh mục chứng khoán cơ cấu Quỹ ETF phải theo dõi cả số lượng và giá trị của từng loại chứng khoán của Danh mục chứng khoán cơ cấu tại từng thời điểm.
7. Đối với cổ phiếu thưởng mà Quỹ ETF được hưởng từ Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, được ghi nhận như sau:
7.1. Tại ngày không hưởng quyền (Ex-date), khi nhận được cổ phiếu thưởng ghi nhận giá trị cổ phiếu thưởng theo tổng giá trị mệnh giá và số lượng cổ phiếu được nhận. Thu nhập ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và ở lợi nhuận đã thực hiện.
7.2. Quỹ ETF đánh giá lại cổ phiếu trong đó có cổ phiếu thưởng đã nhận theo giá đóng cửa (Giá giao dịch cuối cùng) của ngày giao dịch. Chênh lệch đánh giá lại ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và ở lợi nhuận chưa thực hiện.
8. Khi hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy Chứng chỉ Quỹ ETF (Redemption) hoặc bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, giá vốn của Danh mục chứng khoán hoán đổi hoặc giá vốn của các khoản đầu tư bán ra được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch:
a) Đối với giá vốn hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy Chứng chỉ Quỹ ETF (Redemption) thì việc tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày (T-1);
b) Đối với giá vốn của các khoản đầu tư bán ra thì việc tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền được xác định tại cuối ngày phát sinh giao dịch hoặc tại ngày giao dịch gần nhất (đối với Trái phiếu).
Các phương pháp tính giá vốn khác đối với các khoản đầu tư hoán đổi hoặc bán ra không được áp dụng.
9. Việc ghi giảm các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF khi hoán đổi hoặc bán ra hoặc thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý chúng phải theo dõi cả về số lượng và giá trị.
10. Quỹ ETF thực hiện hoán đổi hoặc bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF trên thị trường chứng khoán thông qua các Sở Giao dịch chứng khoán đối với các chứng khoán niêm yết mà Quỹ ETF được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành. Quá trình hoán đổi hoặc bán ra các khoản đầu tư của Quỹ ETF phải tuân thủ các quy định pháp luật chứng khoán hiện hành. Thời điểm ghi nhận tăng hoặc giảm số lượng và giá trị chứng khoán hoán đổi, mua vào/bán ra thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được thực hiện theo nguyên tắc sau:
10.1. Đối với các khoản đầu tư hoán đổi để góp vốn (IPO), phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp sau hoặc mua vào thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF: Cơ sở ghi nhận tăng số lượng và giá trị chứng khoán hoán đổi hoặc mua vào trong Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được tính tại ngày T+0 là ngày kết thúc của quy trình hoán đổi hoặc mua vào chứng khoán và Quỹ ETF nhận được kết quả thanh toán bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) (đối với chứng khoán niêm yết) do Quỹ Hoán đổi danh mục cung cấp. Đối với các chứng khoán chưa được xác định chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ thanh toán chứng khoán đối với Quỹ ETF chưa được thực hiện tại ngày T+0 đến ngày T+x, thì các chứng khoán này không được giao dịch mua, bán, trao đổi, trong giao dịch hoán đổi theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành; Đồng thời Quỹ ETF phải theo dõi số lượng các khoản đầu tư mua vào trên Tài khoản 121010 - Giá hoán đổi, mua - Các khoản đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu cho đến khi các khoản đầu tư này được chuyển quyền sở hữu từ Thành viên lập Quỹ ETF hoặc Nhà đầu tư bán chứng khoán sang Quỹ ETF.
Quỹ phải báo cáo trạng thái chứng khoán cơ cấu đã được Nhà đầu tư hoán đổi hoặc mua vào nhưng chưa chuyển sở hữu cho Quỹ ETF do chưa đến ngày thanh toán trên Thuyết minh Báo cáo tài chính ở thời điểm lập Báo cáo tài chính.
10.2. Đối với Danh mục chứng khoán cơ cấu hoán đổi hoặc bán ra thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF: Cơ sở ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khoản đầu tư bán trong Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được tính tại ngày T+0 ngày kết thúc của quy trình hoán đổi bán chứng khoán được thực hiện và nhận được kết quả thanh toán bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) hoặc (đối với chứng khoán niêm yết) do Quỹ Hoán đổi danh mục cung cấp. Quỹ ETF phải đồng thời theo dõi riêng biệt số lượng các khoản đầu tư đã hoán đổi hoặc bán ra tại ngày T+0 trên Tài khoản ngoài Bảng CĐKT “Chứng khoán chờ thanh toán” cho đến khi nhận được thông báo của VSD về các khoản đầu tư đã được xác định chuyển quyền sở hữu và việc nghĩa vụ thanh toán chứng khoán được thực hiện.
11. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV), hoặc cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại giá trị các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).
12. Việc đánh giá lại các khoản đầu tư trong Danh mục đầu tư của Quỹ ETF theo giá thị trường được thực hiện theo phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (NAV) phù hợp với quy định của pháp luật về thành lập và quản lý Quỹ ETF. Trường hợp không có giá thị trường tại ngày giao dịch gần nhất, hoặc giá thị trường có nhiều biến động, Công ty Quản lý quỹ được sử dụng giá trị hợp lý để đánh giá lại các khoản đầu tư. Giá trị hợp lý được xác định trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc, phương pháp hoặc mô hình lý thuyết định giá tài sản tài chính đã được quy định tại Điều lệ hoặc Sổ tay định giá của Quỹ ETF hoặc sau khi đã được Ban đại diện Quỹ ETF chấp thuận bằng văn bản.
Khi thực hiện đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, Công ty Quản lý quỹ phải chỉ rõ cơ sở tham chiếu giá hoặc phương pháp sử dụng để đánh giá các khoản đầu tư của Quỹ ETF đồng thời cơ sở tham chiếu này phải được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
13. Đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định theo các kỳ gửi khác nhau được đánh giá lại khi có khả năng bị tổn thất không thể thu hồi và mức độ rủi ro.
14. Số chênh lệch đánh giá lại theo giá thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF ở thời điểm tính giá trị tài sản ròng của Quỹ ETF (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán được theo dõi riêng trên Tài khoản cấp 2 "Chênh lệch đánh giá lại" của Tài khoản 121 - “Các khoản đầu tư” mà không ghi tăng, giảm giá hoán đổi/mua vào của các khoản đầu tư trên Tài khoản "Giá hoán đổi/mua vào" và được xác định cụ thể cho từng lần đánh giá lại như sau:
14.1. Ở kỳ đánh giá lại lần đầu, giá trị đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được phản ánh vào Tài khoản 1212 - “Chênh lệch đánh giá lại” là số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại các khoản đầu tư tại thời điểm đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý và giá hoán đổi ban đầu/mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
14.2. Ở kỳ đánh giá lại lần thứ hai trở đi, giá trị đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được phản ánh vào Tài khoản 1212 “Chênh lệch đánh giá lại” là số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của các khoản đầu tư lần trước đó và giá đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý kỳ này.
15. Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Chỉ tiêu "Các khoản đầu tư" được phản ánh trên cơ sở số thuần (Chỉ tiêu này được tính như sau: Các khoản đầu tư = Số dư Nợ Tài khoản 1210 “Giá hoán đổi/mua vào” cộng (+) Số dư Nợ Tài khoản 1211 “Chênh lệch tăng do đánh giá lại” hoặc trừ (-) Số dư Có Tài khoản 1211 “Chênh lệch giảm do đánh giá lại” của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF ).
16. Khi trình bày các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF trong Thuyết minh Báo cáo tài chính phải trình bày theo 3 chỉ tiêu: Giá trị hoán đổi/mua vào, giá trị đánh giá lại và giá trị thuần (Giá trị hoán đổi/mua vào +/- Giá trị đánh giá lại) theo các loại tài sản tài chính.
17. Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được ghi nhận theo nguyên tắc không bù trừ được trình bày trên Báo cáo thu nhập, theo 2 Chỉ tiêu:
Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư phản ánh vào Chỉ tiêu “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua vào các khoản đầu tư”, chi tiết “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khoản đầu tư”.
Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư phản ánh vào Chỉ tiêu “Thu nhập”, chi tiết “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khoản đầu tư”.
Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF xác định lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế toán).
18. Đối với các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phát sinh cổ tức được chia hoặc tiền lãi được nhận tính trên giá trị mệnh giá của các khoản đầu tư (trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tiền gửi có kỳ hạn cố định,…), phải xác định chính xác, đúng kỳ về ghi nhận cổ tức, tiền lãi (tiền lãi phải trả trong kỳ và tiền lãi phát sinh trong kỳ nhưng trả kỳ sau) theo cam kết để ghi nhận doanh thu hoạt động đầu tư làm cơ sở xác định đúng, chính xác Chỉ tiêu ‘Giá trị tài sản ròng của Quỹ ETF ” (NAV) tại kỳ xác định NAV hoặc cuối kỳ kế toán. Đồng thời xác định đúng đắn giá trị các khoản đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo thu nhập.
Nguyên tắc ghi nhận cổ tức được chia, tiền lãi được nhận theo quy định tại hướng dẫn Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư.
19. Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi tách biệt sự biến động về số lượng và giá trị hiện có theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) của từng loại đầu tư thuộc Danh mục đầu tư mà Quỹ ETF đang nắm giữ theo “Giá hoán đổi/mua vào” và “Chênh lệch đánh giá lại” (tăng hoặc giảm) theo kỳ tính toán giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán của Quỹ ETF.
Số chênh lệch tăng, giảm do đánh giá lại của từng loại đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF không bù trừ giữa các khoản đầu tư.
20. Khi nhận tài sản đảm bảo đối với các khoản cho vay bằng Danh mục đầu tư của Quỹ ETF (nếu quy định của pháp luật chứng khoán cho phép), trường hợp giá trị của tài sản đảm bảo giảm thấp hơn giá trị khoản cho vay theo thỏa thuận, Công ty Quản lý quỹ phải trích lập dự phòng tổn thất có thể xảy ra đối với tài sản nhận đảm bảo khoản cho vay. Mức trích lập dự phòng tổn thất được xác định bằng chênh lệch giữa khoản cho vay với giá trị tài sản nhận đảm bảo được đánh giá lại. Khoản lập dự phòng về tổn thất này được ghi nhận vào chi phí đầu tư. Đối với dự thu tiền lãi các khoản cho vay của Quỹ ETF, nếu đánh giá có rủi ro về khả năng thu hồi phải lập dự phòng đối với khoản dự thu tiền lãi này và theo hướng dẫn tại “Điểm 3 của Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư cần tôn trọng một số quy định và Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư nhận thế chấp” và Tài khoản 003 - Tài sản nhận thế chấp.
21. Cơ sở chứng từ ghi nhận giao dịch hoán đổi hoặc mua/bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF:
Đối với hoán đổi chứng khoán niêm yết
. Lệnh hoán đổi hoặc mua/bán chứng khoán;
. Thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) về kết quả giao dịch hoán đổi hoặc mua/bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF;
. Xác nhận kết quả giao dịch của Công ty Quản lý quỹ;
. Số dư và kết quả giao dịch chứng khoán trên Tài khoản Quỹ ETF mở tại Thành viên lưu ký và được VSD (hoặc Quỹ ETF) thông báo theo kết quả bù trừ hoán đổi hoặc bán chứng khoán của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) hoặc của Tổ chức phát hành (Chi tiết theo từng loại đầu tư);
. Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ.
22. Trường hợp phát sinh các khoản cho vay hoặc đem đi thế chấp bằng Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Quỹ ETF. Quỹ ETF cần phải:
22.1. Theo dõi tách biệt danh mục các tài sản này và chi tiết theo từng loại đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp vay. Các tài sản này vẫn thuộc sở hữu của Quỹ ETF nên phải đánh giá lại theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (nếu không có giá trị thị trường) tại các kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán).
22.2. Khi phát sinh tổn thất đối với Danh mục đầu tư cho vay có tài sản thế chấp, phải chấp hành các quy định về lập dự phòng tài sản nhận thế chấp đối với Danh mục đầu tư cho vay tại Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp.
22.3. Khi xử lý tổn thất đối với giá trị khoản cho vay theo quy định tại Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và Tài khoản 811 - Chi phí khác.
22.4. Đối với Danh mục đầu tư đem thế chấp, khi xử lý tổn thất được ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và xử lý tương tự các khoản đầu tư khi đáo hạn không thu hồi được theo hướng dẫn tại Tài khoản 131 - Phải thu bán các khoản đầu tư. Về các phát sinh liên quan đến cổ tức, tiền lãi của Danh mục đầu tư đem thế chấp xem hướng dẫn tại Tài khoản 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư. Đối với Danh mục đầu tư cho vay không có tài sản thế chấp được xử lý tương tự Danh mục đầu tư đem thế chấp.
22.5. Khi xử lý tổn thất các Danh mục đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp phải đồng thời xử lý ghi giảm Tài khoản 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư (Số dư Bên Nợ hoặc số Dự Bên Có) tương ứng với TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện (Số dư Bên Nợ hoặc số Dự Bên Có).
23. Phải theo dõi riêng biệt các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu. Quỹ ETF không được bán khống các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư khi Quỹ ETF chưa sở hữu.
24. Công ty quản lý Quỹ ETF phải mở Tài khoản chi tiết đảm bảo theo dõi chính xác, kịp thời số lượng, giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF có khả năng cung cấp thông tin để phân tích, so sánh Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF với Danh mục chứng khoán của chỉ số tham chiếu nhằm xác định và đánh giá kịp thời tình hình liệu Quỹ ETF có thể dẫn tới tỷ lệ sở hữu đối với chứng khoán cơ cấu vượt quá hạn mức tối đa theo quy định của pháp luật để kịp thời xử lý.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH
CỦA TÀI KHOẢN 121 - CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
- Giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF;
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý lớn hơn giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF;
- Ghi tăng số lượng các cổ phiếu thưởng Quỹ ETF nhận được.
Bên Có:
- Giá hoán đổi của các khoản đầu tư hoặc bán ra được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền (vào cuối ngày T-1) hoặc vào cuối ngày giao dịch hoặc ngày thanh toán khi đáo hạn;
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý nhỏ hơn giá hoán đổi hoặc hoặc mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
Số dư Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF hiện có cuối kỳ.
Tài khoản 121 - Các khoản đầu tư, có 2 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1210 “Giá hoán đổi/Mua”: Phản ánh số hiện có, tình hình biến động về số lượng và trị giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
Tài khoản 1211 “Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư”: Phản ánh số chênh lệch (Giá trị) giữa giá hoán đổi hoặc mua vào và giá đánh giá lại theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường) của từng loại đầu tư thuộc Danh mục đầu tư mà Quỹ ETF đang nắm giữ ở thời điểm xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH
CỦA TÀI KHOẢN CẤP 2 1210 - GIÁ HOÁN ĐỔI/MUA
Bên Nợ: Trị giá hoán đổi hoặc mua vào theo giá khớp lệnh giao dịch hoán đổi (mua/bán) của các khoản đầu tư mua vào tính tại ngày T+0 là ngày kết thúc của quy trình hoán đổi bán chứng khoán và Quỹ ETF nhận được kết quả bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) (đối với chứng khoán niêm yết) do Quỹ Hoán đổi danh mục cung cấp;
Bên Có: Trị giá hoán đổi của các khoản đầu tư hoặc bán ra được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch của các khoản đầu tư bán ra hoặc thanh toán khi đáo hạn;
Số dư Bên Nợ: Trị giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF hiện có cuối kỳ.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH
CỦA TÀI KHOẢN CẤP 2 1211 - CHÊNH LỆCH
ĐÁNH GIÁ LẠI
Bên Nợ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư;
Bên Có: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư;
Tài khoản này có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
Số dư Bên Nợ: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ.
Số dư Bên Có: Số chênh lệch giảm đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ.
Số hiệu đánh số phân loại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được đánh số từ 01 đến 99.
Mỗi TK cấp hai được mở chi tiết theo các loại đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF theo quy định hiện hành, gồm 6 nhóm Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 121001/121101- Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi/Chênh lệch đánh giá lại của cổ phiếu niêm yết của Quỹ ETF.
- Tài khoản 121003/121103 - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của Trái phiếu niêm yết. Quỹ ETF thực hiện Danh mục đầu tư này theo quy định của pháp luật chứng khoán.
- Tài khoản 121005/121105 - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của các công cụ thị trường tiền tệ của Quỹ ETF.
Trong đó, đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định phải theo dõi riêng biệt theo từng ngân hàng gửi tiền.
- Tài khoản 121006/121106 - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khoản đầu tư phái sinh niêm yết của Quỹ ETF. Quỹ ETF đầu tư phái sinh niêm yết theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành với mục đích phòng ngừa rủi ro.
- Tài khoản 121008/121108 - Các khoản đầu tư cho vay: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khoản đầu tư cho vay của Quỹ ETF (nếu được pháp luật hiện hành cho phép).
- Tài khoản 121009/121109 - Các khoản đầu tư đem thế chấp: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khoản đầu tư đem thế chấp của Quỹ ETF (nếu được pháp luật hiện hành cho phép).
- Tài khoản 121010/121110 - Các khoản đầu tư hoán đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khoản đầu tư hoán đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu của Quỹ ETF. Các khoản đầu tư chưa được chuyển quyền sở hữu này phải được theo dõi về số lượng trên Tài khoản “Chứng khoán chờ về” cho đến khi nhận được Thông báo chuyển quyền sở hữu của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD). Toàn bộ các khoản đầu tư hoán đổi hoặc mua vào chỉ được bán ra khi chuyển quyền sở hữu.
- Tài khoản 121099/121199 - Các khoản đầu tư khác: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động trị giá hoán đổi và chênh lệch đánh giá lại của các khoản đầu tư khác của Quỹ ETF (nếu có).
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi hoán đổi hoặc mua vào các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF là chứng khoán niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khoán, tại ngày T+0 khi giao dịch hoán đổi hoặc mua vào các khoản đầu tư của Quỹ ETF được khớp lệnh, Thành viên lập Quỹ (đối với hoán đổi) hoặc Quỹ Hoán đổi danh mục Thông báo kết quả giao dịch cho Quỹ ETF (đối với mua vào), Quỹ ETF nhận được chứng khoán trên Tài khoản của Quỹ ETF tại Quỹ Hoán đổi danh mục tại T+x ngày làm việc kể từ ngày hoán đổi hoặc mua vào nếu quy định về thời gian thực hiện hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu (DMCKCC) hay thanh toán bù trừ chứng khoán là T+x. Căn cứ vào Thông báo kết quả giao dịch hoán đổi DMCKCC hoặc mua vào chứng khoán của Thành viên lập Quỹ (đối với hoán đổi) hoặc Quỹ Hoán đổi danh mục (đối với mua vào CK) và tại ngày T+0 là ngày Quỹ ETF thực hiện giao dịch hoán đổi hoặc mua vào, kế toán ghi nhận tăng các khoản đầu tư đã hoán đổi theo giá hoán đổi hoặc mua vào không gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc hoán đổi hoặc mua vào, như: Chi phí môi giới, chi phí giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng,...), ghi:
a) Đối với mua vào các khoản đầu tư:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1210 - Giá hoán đổi hoặc mua vào hoặc mua) (Theo giá khớp lệnh mua vào và chi tiết từng loại đầu tư theo Danh mục đầu tư của Quỹ ETF)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư (TK 6322 - Chi phí giao dịch hoán đổi hoặc mua các khoản đầu tư: Về chi phí giao dịch mua vào của các khoản đầu tư (phí môi giới, phí giao dịch mua vào các khoản đầu tư) hoặc thanh toán cho Ngân hàng Giám sát (phí giao dịch thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư
b) Đối với hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu thông qua các đợt IPO hoặc các lần hoán đổi tiếp sau:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141, Chi tiết VND hoặc ngoại tệ - Nếu có)
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Danh mục chứng khoán cơ cấu - Chi tiết DMCKCC bị phong tỏa - Đợt IPO hoặc DMCKCC)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
2. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán, cần tính toán xác định đầy đủ, chính xác đúng kỳ cổ tức được chia hoặc tiền lãi được nhận phát sinh trong kỳ kế toán (trên cơ sở dự thu tiền lãi chưa đến ngày nhận lãi trong kỳ, hoặc dự thu tiền lãi đến ngày nhận lãi trong kỳ) để xác định đúng đắn giá trị các khoản đầu tư tính ở thời điểm lập Báo cáo tài chính hoặc tính giá trị tài sản ròng (NAV), ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (TK 1320,1321,1329)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5152, 5123)
3. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF hoặc cuối kỳ kế toán, kế toán phải đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư theo giá trị thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường), căn cứ vào Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF, kế toán ghi nhận chênh lệch điều chỉnh sổ kế toán kỳ này (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán, ghi:
3.1. Trường hợp phát sinh chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư tăng:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư) (Chi tiết theo từng loại đầu tư)
Có TK 511 - Thu nhập {TK 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khoản đầu tư (chi tiết của từng loại các khoản đầu tư)}
3.2. Trường hợp phát sinh chênh lệch đánh giá các khoản đầu tư giảm:
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư {TK 6323 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khoản đầu tư (chi tiết của từng loại các khoản đầu tư)}
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư) (Chi tiết theo từng loại đầu tư)
4. Khi bán ra các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF là chứng khoán niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khoán hoặc loại chứng khoán chuẩn bị niêm yết của Tổ chức phát hành (nếu có), tại ngày T khi giao dịch bán các khoản đầu tư của Quỹ ETF được khớp lệnh, Quỹ ETF nhận được Thông báo kết quả giao dịch khớp lệnh đã được thực hiện, kế toán ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khoản đầu tư đã bán ra theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch. Trường hợp hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy lô Chứng chỉ quỹ, giá vốn của chứng khoán cơ cấu cũng được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch (T-1), tại ngày T+0 (ngày khớp lệnh bán ra hoặc ngày hoán đổi), ghi:
4.1. Nếu giá bán các khoản đầu tư lớn hơn giá hoán đổi (T-1) hoặc bán ra tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch (T+0), ghi:
4.1.1. Ghi nhận kết quả bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF:
a) Đối với bán ra các khoản đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu bán các khoản đầu tư (Tổng giá trị thanh toán về bán các khoản đầu tư: Số lượng các khoản đầu tư bán ra nhân (x) giá bán/1 đơn vị của khoản đầu tư bán ra/hoán đổi)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1210 “Giá hoán đổi/Mua” (Giá hoán đổi bình quân của các khoản đầu tư hoán đổi hoặc bán ra)}
Có TK 511 - Thu nhập (Số chênh lệch giữa giá bán > hơn giá hoán đổi hoặc giá mua vào các khoản đầu tư bán ra) (TK 5111 - Lãi bán các khoản đầu tư: Chi tiết cho từng loại)
4.1.2. Đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khoản đầu tư đã bán ra để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi:
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)}
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)}
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
4.2. Nếu giá bán các khoản đầu tư nhỏ hơn giá hoán đổi hoặc mua vào tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch, ghi:
4.2.1. Ghi nhận kết quả bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF:
a) Trường hợp bán ra các khoản đầu tư để đảm bảo Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Tổng giá trị thanh toán về bán các khoản đầu tư)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư {TK 6321 - Lỗ bán các khoản đầu tư (Số chênh lệch giữa giá bán < hơn giá hoán đổi các khoản đầu tư bán ra) (TK 6321 - Lỗ bán các khoản đầu tư: Chi tiết cho từng loại)}
Có TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1210 “Giá hoán đổi” (Giá hoán đổi hoặc mua vào bình quân của các khoản đầu tư bán ra)}.
4.2.2. Đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khoản đầu tư đã bán ra để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi:
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư) (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)}
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư (Phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)}
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
5. Khi hoán đổi Lô chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu cho Nhà đầu tư
Trong trường hợp này, xem hướng dẫn kế toán các nghiệp vụ của Tài khoản 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF về hoán đổi Lô chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu cho Nhà đầu tư.
6. Khi thu hồi các khoản đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý, ghi:
6.1. Ghi nhận giá trị các khoản đầu tư phải thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý:
Nợ TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư
Có TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1211 “Giá hoán đổi hoặc mua vào” (Giá hoán đổi bình quân của các khoản đầu tư thu hồi vốn khi đáo hạn)}.
6.2. Trường hợp không thu hồi đủ giá trị các khoản đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý, khoản lỗ tổn thất về khoản đầu tư đáo hạn hoặc thanh lý được xử lý theo quyết định đã được thông qua Đại hội Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Phần thu hồi giá trị khoản đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư {TK 6321 - Lỗ bán các khoản đầu tư (Lỗ tổn thất khi đáo hạn các khoản đầu tư hoặc thanh lý)}(TK 63210309 - Lỗ trái phiếu niêm yết khi đáo hạn; TK 63210509 - Lỗ công cụ thị trường tiền tệ khi đáo hạn)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư {TK 1210 “Giá hoán đổi” (Giá hoán đổi hoặc mua vào bình quân của các khoản đầu tư thu hồi vốn khi đáo hạn)}(TK 121003, 121004, 121005)
6.3. Khi thực thu được tiền bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư và tiền phải thu, dự thu về cổ tức, tiền lãi phát sinh từ các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (phần còn lại sau khi đã tính trừ phí giao dịch bán)
Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch hoán đổi hoặc bán các khoản đầu tư (TK 64101 - Chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền hoán đổi hoặc bán ra các khoản đầu tư)
Có TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Phần thu hồi giá trị bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư)
Có TK 132 - Phải thu và dự thu phải thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (Phần thu các khoản phải thu, dự thu về cổ tức, tiền lãi phát sinh từ các khoản đầu tư)
6.4. Khi ghi nhận giá trị các khoản đầu tư phải thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý được xử lý là khoản tổn thất ở Bút toán 5.2, kế toán đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khoản đầu tư đã xử lý tổn thất khi đáo hạn hoặc thanh lý để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện tương tự các Bút toán đã hướng dẫn tại Điểm 4.1.2 và 4.2.2 nêu trên.
7. Khi tổn thất thực sự xảy ra đối với Danh mục đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp (Do giá trị Danh mục đầu tư nhận thế chấp nhỏ hơn giá trị thỏa thuận hoặc cam kết,... đối với khoản cho vay) thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, Quỹ ETF có quyết định dùng khoản dự phòng các khoản đầu tư nhận thế chấp đã lập để bù đắp tổn thất khoản về khoản đã cho vay và xử lý tổn thất về Danh mục đầu tư cho vay đã được thông qua Đại hội Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Nếu đòi lại khoản cho vay bằng Danh mục đầu tư)(TK 1210 - Giá hoán đổi hoặc mua vào hoặc mua vào: Chi tiết theo từng loại đầu tư nhận được)
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Nếu có - Phần đòi được bằng tiền)
Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp (Số đã lập dự phòng)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư (TK 63252 - Xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp) (Số chưa lập dự phòng - Số tổn thất không đòi được)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết TK 121008 - Các khoản đầu tư cho vay).
8. Khi cho vay, hoặc đem đi thế chấp bằng Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, phải ghi nhận tách biệt về Danh mục đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp, ghi:
Nợ TK 121008 - Các khoản đầu tư cho vay (Chi tiết theo loại đầu tư)
Nợ TK 121009 - Các khoản đầu tư đem thế chấp (Chi tiết theo loại đầu tư)
Có TK 1210 - Giá hoán đổi hoặc mua vào (Chi tiết theo loại đầu tư).
Đồng thời, ghi chuyển chênh lệch đánh giá lại của các Danh mục đầu tư cho vay hoặc đem thế chấp:
Nợ TK 121108 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay (Chi tiết theo loại đầu tư)
Nợ TK 121109 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp (Chi tiết theo loại đầu tư)
Có các TK 121101, 121103, 121105, 121106
Hoặc ghi ngược lại:
Nợ các TK 121101, 121103, 121105, 121106
Có TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư {TK 121108 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay (Chi tiết theo loại đầu tư)}
Có TK 121109 - Chênh lệch đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp (Chi tiết theo loại đầu tư)
9. Đối với trường hợp hoán đổi các khoản đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu (nếu có) tại ngày T+x, thì toàn bộ các Danh mục đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu được ghi nhận:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 121010 - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu) (Giá hoán đổi)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư (TK 632210 - Chi phí giao dịch hoán đổi - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu) (Chi phí hoán đổi)
Có TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư .
10. Nếu bán các khoản đầu tư này, chỉ khi đã được chuyển quyền sở hữu, Quỹ ETF mới được ghi nhận vào chênh lệch lãi, lỗ bán các khoản đầu tư chi tiết tương ứng của TK 511 - Thu nhập hoặc TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư.
11. Khi nhận cổ phiếu thưởng thuộc Danh mục chứng khoán cơ cấu:
11.1. Tại ngày không hưởng quyền (Ex-date), căn cứ số lượng cổ phiếu thưởng được nhận, ghi nhận giá trị các khoản đầu tư tăng lên theo mệnh giá, ghi:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1210 - Giá hoán đổi/Mua: Chi tiết theo loại cổ phiếu nhận được)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ)
11.2. Quỹ ETF phải đánh giá lại cổ phiếu trong đó có cổ phiếu thưởng đã nhận theo giá đóng cửa (Giá giao dịch cuối cùng) của ngày giao dịch. Chênh lệch đánh giá lại ghi nhận vào Báo cáo thu nhập và ở lợi nhuận chưa thực hiện:
Nếu phát sinh chênh lệch giảm, ghi:
Nợ TK 632 - Lỗ chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư (TK 6323 – Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khoản đầu tư)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư: Chi tiết theo loại các khoản đầu tư).
Nếu phát sinh tăng ghi bút toán tương tự hướng dẫn tại Điểm 3.1 phần trên.
LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ
Loại Tài khoản 3 phản ánh mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động mà Quỹ ETF phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản vay, nợ phải trả cho người bán các khoản đầu tư, cho Nhà đầu tư về khoản vốn góp không hợp lệ hoặc hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF và các khoản thu nhập, cho đơn vị quản lý, giám sát Quỹ ETF và các khoản phải trả khác.
HẠCH TOÁN LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Mọi khoản nợ của Quỹ ETF phải được theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số nợ đã trả cho từng chủ nợ. Tổng số nợ phải trả của mỗi tài khoản phải bằng tổng số nợ phải trả của các chủ nợ cùng tài khoản.
2. Các khoản nợ phải trả của Quỹ ETF là các khoản nợ phải trả ngắn hạn mang tính chất tạm thời gối đầu giữa kỳ này với kỳ sau, do đó cần phải theo dõi và có kế hoạch trả nợ kịp thời.
3. Định kỳ phải xác định giá trị từng khoản nợ phải trả và tổng các khoản nợ phải trả bằng các khoản nợ chi tiết cộng lại.
Loại Tài khoản 3 - Nợ phải trả, có 10 tài khoản:
- Tài khoản 311 - Vay ngắn hạn;
- Tài khoản 331 - Phải trả hoán đổi/mua các khoản đầu tư;
- Tài khoản 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ;
- Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước;
- Tài khoản 334 - Phải trả thu nhập cho Nhà đầu tư;
- Tài khoản 335 - Chi phí phải trả;
- Tài khoản 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ;
- Tài khoản 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ;
- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác;
- Tài khoản 339 - Phải trả dịch vụ quản lý Quỹ ETF.
.
TÀI KHOẢN 331
PHẢI TRẢ HOÁN ĐỔI/MUA CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về mua và hoán đổi các khoản đầu tư thông qua Quỹ Hoán đổi danh mục hoặc các tổ chức phát hành hoặc các đơn vị khác có liên quan đến hoạt động đầu tư của Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 331 - PHẢI TRẢ HOÁN ĐỔI/MUA CÁC
KHOẢN ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1.Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản nợ phải trả và thanh toán nợ phải trả liên quan đến hoạt động mua, hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF. Tài khoản này không phản ánh các khoản nợ phải trả các giao dịch, hoạt động khác của Quỹ ETF.
2. Khi phát sinh các giao dịch mua, hoán đổi và thanh toán về mua, hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phải được phản ánh qua Tài khoản này.
3. Đối với hoạt động mua, hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phải tôn trọng nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán các khoản mua, hoán đổi và đảm bảo chuyển quyền sở hữu các khoản đầu tư mua ở thời điểm thanh toán. Các trường hợp khác với nguyên tắc này phải phù hợp với Điều lệ hoạt động của Quỹ ETF và pháp luật hiện hành về thành lập, quản lý Quỹ ETF, đồng thời phải được minh bạch trong báo cáo Thuyết minh tài chính.
4. Phải phản ánh chi tiết từng khoản phải trả, tình hình thanh toán các khoản phải trả về mua, hoán đổi các khoản đầu tư của Quỹ ETF theo từng đối tượng và từng lần thanh toán.
5. Trường hợp khoản phải trả mua, hoán đổi các khoản đầu tư phát sinh bằng ngoại tệ (nếu có):
5.1. Khi phát sinh các khoản phải trả mua, hoán đổi các khoản đầu tư bằng ngoại tệ (nếu có) phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
5.2. Khi thực thanh toán các khoản phải trả mua, hoán đổi các khoản đầu tư bằng tiền ngoại tệ được ghi nhận theo quy định của TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Khi xác định bút toán ghi giảm số tiền nợ phải trả do mua các khoản đầu tư bằng ngoại tệ sẽ xác định theo giá trị bình quân cuối ngày của khoản nợ phải trả mua các khoản đầu tư.
5.3. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán) phải đánh giá lại Số dư TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư có gốc ngoại tệ cuối kỳ (nếu có) theo tỷ giá hoán đổi vào ngày công bố tại thời điểm tính giá trị tài sản ròng (NAV hoặc lập Báo cáo tài chính của Ngân hàng Giám sát nơi Quỹ ETF mở tài khoản.
Quỹ ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động của Quỹ ETF (nếu có).
Toàn bộ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế và đánh giá lại cuối kỳ kế toán liên quan đến tỷ giá hối đoái của TK 331 được ghi nhận vào doanh thu hoạt động đầu tư và chi phí đầu tư của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
6. Thời điểm ghi nhận nợ phải trả về mua, hoán đổi các khoản đầu tư và các khoản đầu tư nhận được xem quy định của Tài khoản 121 - Các khoản đầu tư.
7. Cuối kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính, phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư công nợ của Tài khoản 331 đảm bảo số dư công nợ khớp đúng với thực tế.
-
Định kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), Quỹ ETF phải đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả mua, hoán đổi các khoản đầu tư (nếu có). Trường hợp không có khả năng hoặc khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả mua, hoán đổi các khoản đầu tư phải trình bày minh bạch trong Báo cáo Thuyết minh tài chính đồng thời báo cáo với Ban đại diện quản lý Quỹ ETF và Đại hội Nhà đầu tư ở kỳ gần nhất để có phương án xử lý kịp thời.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 331 - PHẢI TRẢ HOÁN ĐỔI/MUA CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
Số tiền đã thanh toán cho tổ chức, cá nhân bán, hoán đổi các khoản đầu tư trên các sàn giao dịch chứng khoán thông qua Quỹ Hoán đổi danh mục hoặc cho các tổ chức phát hành hoặc cho các đơn vị khác có liên quan đến hoạt động mua các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
Bên Có:
Số tiền phải trả về mua, hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
Số dư Bên Có:
Số tiền còn phải trả cuối kỳ kế toán về mua, hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi mua, hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF là chứng khoán niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khoán, tại ngày T khi giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư của Quỹ ETF được khớp lệnh, Quỹ Hoán đổi danh mục Thông báo kết quả giao dịch cho Quỹ ETF, Quỹ ETF nhận được chứng khoán trên tài khoản của Quỹ ETF tại T+x ngày làm việc kể từ ngày mua bán (nếu quy định về thời gian thực hiện thanh toán bù trừ chứng khoán là T+x). Căn cứ vào Thông báo kết quả khớp lệnh giao dịch mua chứng khoán của Quỹ ETF (do Quỹ Hoán đổi danh mục thông báo), kế toán ghi nhận tăng các khoản đầu tư đã hoán đổi theo giá hoán đổi không gồm chi phí liên quan trực tiếp đến việc hoán đổi, như: Chi phí môi giới, chi phí giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng...); Đồng thời Quỹ ETF phải theo dõi trên Tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính về “Chứng khoán chờ về” cho đến ngày T+x là ngày Quỹ ETF nhận được chứng khoán trên tài khoản. Đối với chứng khoán chờ về được theo dõi chi tiết riêng trên TK 121 - Các khoản đầu tư: 121010/121110 - Các khoản đầu tư hoán đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu
Các trường hợp khác hoán đổi không qua các Sàn giao dịch có tổ chức (nếu có theo quy định của pháp luật chứng khoán), cũng tôn trọng nguyên tắc ghi nhận tăng nợ phải trả và Danh mục đầu tư của Quỹ ETF tăng lên khi các khoản đầu tư của Quỹ ETF được ghi nhận thuộc sở hữu của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Theo giá khớp lệnh hoán đổi bán và chi tiết từng loại đầu tư theo Danh mục đầu tư của Quỹ ETF ) (Nợ TK 121010- Các khoản đầu tư hoán đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu).
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư (TK 63202 - Chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư, về: Chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư trả cho Quỹ Hoán đổi danh mục (Chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền)
Có TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư
Đồng thời ghi nhận Chứng khoán mua, hoán đổi trên Tài khoản Chứng khoán chờ về:
Nợ TK 009 - Chứng khoán chờ về.
Khi thực nhận được chứng khoán chuyển quyền sở hữu của Quỹ ETF đến ngày T+x, ghi:
Có TK 009 - Chứng khoán chờ về.
Đồng thời ghi nhận các khoản đầu tư đã được chuyển quyền sở hữu của Quỹ ETF đến ngày T+x đối với TK trong Báo cáo tình hình tài chính, ghi:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 12101-12109)
Có TK Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Theo giá mua)(Nợ TK 121010- Các khoản đầu tư hoán đổi hoặc mua vào chưa chuyển quyền sở hữu).
2. Khi nhận được Xác nhận giao dịch của Quỹ Hoán đổi danh mục và Lệnh xác nhận giao dịch của Công ty Quản lý quỹ về thanh toán khoản nợ mua, hoán đổi các khoản đầu tư tại ngày T+x, gồm: Giá hoán đổi và chi phí giao dịch mua, hoán đổi các khoản đầu tư; Các trường hợp khác xác định về việc thanh toán nợ phải trả người bán các khoản đầu tư mua, hoán đổi là tương tự, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
3. Trường hợp trả quá số nợ phải trả được bên nhận thanh toán trả lại số tiền thừa (nếu có), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư
4. Trường hợp phải ứng trước số tiền đặt mua, hoán đổi các khoản đầu tư, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ về số tiền đã chuyển tại ngày T (nếu có), ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả hoán đổi/Mua các khoản đầu tư
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
5. Khi hoàn tất việc mua, hoán đổi các khoản đầu tư, ghi bút toán tương tự Nghiệp vụ 1 đã nêu trên.
TÀI KHOẢN 332
PHẢI TRẢ ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QUỸ
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phí phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Phí phát hành, phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ).
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 332 - PHẢI TRẢ ĐẠI LÝ
PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QUỸ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Khi hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc bán lại Chứng chỉ quỹ, Nhà đầu tư phải thanh toán phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ phát hành hoặc hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Quỹ ETF. Quy định về phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Quỹ ETF được công bố tại Bản cáo bạch phù hợp với Điều lệ quỹ và quy định của pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Quỹ ETF.
2. Các loại phí này cấu thành trong giá bán hoặc giá hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF do Công ty Quản lý quỹ hoặc Đại lý phân phối công bố tại các kỳ phát hành hoặc hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Quỹ ETF (hoặc giá phát hành lần đầu hoặc giá hoán đổi bán Chứng chỉ Quỹ ETF tính theo giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF ), đây là các loại phí do Nhà đầu tư phải thanh toán cho các tổ chức liên quan và Quỹ ETF phù hợp với Điều lệ quỹ.
Trong trường hợp một phần phí trả cho các Tổ chức liên quan thì phí này (phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ) không liên quan đến chi phí hoặc thu nhập của Quỹ ETF (là khoản thu hộ, chi hộ của Quỹ ETF).
Phần còn lại về phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF.
3. Tỷ lệ phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại tính trên giá trị hoán đổi, bán lại Chứng chỉ Quỹ ETF phải được công bố rõ trong Bản cáo bạch hoặc Điều lệ quỹ. Khi Quỹ ETF phát hành hoặc hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ, phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF theo quy định của pháp luật chứng khoán về hướng dẫn thành lập và quản lý Quỹ ETF được xác định như sau:
-
Đối với trường hợp phát hành Chứng chỉ quỹ:
| Giá bán Chứng chỉ quỹ/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | = | Giá trị tài sản ròng/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | + | Phí phát hành Chứng chỉ quỹ/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ |
|---|
| Phí phát hành Nhà đầu tư phải thanh toán/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | = | Giá bán Chứng chỉ quỹ/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | - | Giá trị tài sản ròng/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ |
|---|
-
Đối với trường hợp hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ:
| Giá hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ/1 đơn vị Chứng chỉ quỹ | = | Giá trị tài sản ròng (NAV)/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | + | Phí phát hành Chứng chỉ quỹ/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ |
|---|
| Phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF Nhà đầu tư phải thanh toán/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | = | Giá hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF /1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ | - | Giá trị tài sản ròng (NAV)/1 Đơn vị Chứng chỉ quỹ |
|---|
4. Các tổ chức cung cấp dịch vụ cho Nhà đầu tư liên quan đến hoạt động phát hành hoặc hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF được hưởng phí có nghĩa vụ cung cấp Hóa đơn giá trị gia tăng để làm cơ sở thanh toán phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Quỹ ETF.
5. Đại lý phân phối có thể được hưởng phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF trực tiếp (từ Nhà đầu tư) hoặc gián tiếp (thông qua Công ty Quản lý quỹ).
6. Phương thức thanh toán phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF có thể thanh toán trực tiếp từ Quỹ ETF thông qua Tài khoản 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc thanh toán gián tiếp thông qua Công ty Quản lý quỹ. Trong trường hợp này phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF được thanh toán cho Công ty Quản lý quỹ cũng được phản ánh thông qua Tài khoản 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF và sau đó Công ty Quản lý quỹ tiếp tục thanh toán cho các Đại lý phân phối theo Hợp đồng ký giữa Công ty Quản lý quỹ và các tổ chức cung cấp dịch vụ phân phối Chứng chỉ quỹ.
7. Tài khoản 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF phản ánh các khoản nợ phải trả và thanh toán nợ phải trả liên quan đến khoản phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF , kể cả Công ty Quản lý quỹ.
8. Kế toán phải phản ánh chi tiết từng khoản phải trả, tình hình thanh toán các khoản phải trả cho từng Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ theo từng lần thanh toán về phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF mà Nhà đầu tư phải thanh toán cho các Đại lý phân phối khi các Đại lý này tham gia cung cấp các dịch vụ bán hoặc hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF đối với Nhà đầu tư.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI
KHOẢN 332 - PHẢI TRẢ ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
CHỨNG CHỈ QUỸ
Bên Nợ:
Số phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại đã trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF.
Bên Có:
Số phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF.
Số dư Bên Có:
Số phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF còn phải trả cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF.
Tài khoản 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, có 02 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3321 - Phải trả Đại lý phân phối: Phản ánh số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF phải thanh toán và đã trả cho các Đại lý phân phối. Quỹ ETF có thể mở theo dõi chi tiết theo từng Đại lý phân phối.
- Tài khoản 3322 - Phải trả Công ty Quản lý quỹ: Phản ánh số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF phải thanh toán và đã trả cho Công ty quản lý quỹ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi xác định số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF tính phân bổ cho các Đại lý phân phối cung cấp dịch vụ phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF , căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Quỹ ETF và Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý lý phân phối hoặc Công ty quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Nếu phí phát hành thanh toán trực tiếp cho Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ) (TK 3321 - Phải trả Đại lý phân phối)
Có TK TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Nếu phí phát hành chuyển về cho Công ty Quản lý quỹ) (TK 3322 - Phải trả Công ty Quản lý quỹ)
2. Khi chuyển tiền thanh toán phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm và Hóa đơn giá trị gia tăng của các đơn vị tổ chức cung cấp dịch vụ về phát hành Chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)
3. Khi xác định phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF phải trả cho các Đại lý phân phối, căn cứ vào Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ
Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 3321, 3322)
4. Khi chuyển tiền thanh toán phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Hóa đơn Giá trị gia tăng của Đại lý phân phối về phí hoán đổi lại được hưởng mà Nhà đầu tư phải trả (kể cả trường hợp chuyển phí hoán đổi lại cho Công ty Quản lý quỹ để tiếp tục thanh toán cho các Đại lý phân phối), ghi:
Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 3321, 3322)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)
5. Trường hợp phát sinh chênh lệch về phí phát hành hoặc phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF được ghi nhận tăng doanh thu của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ
Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)
TÀI KHOẢN 336
PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI
CHỨNG CHỈ QUỸ
Tài khoản này phản ánh giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập quỹ, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khoản mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF thực hiện (Đại lý phân phối, Công ty quản lý Quỹ). Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn này chưa được Ngân hàng Giám sát xác nhận sự hợp lệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập quỹ, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khoản mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF thực hiện nhưng chưa được Ngân hàng Giám sát xác định sự hợp lệ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF.
2. Công ty Quản lý quỹ và Ngân hàng Giám sát phải quản lý và giám sát chặt chẽ về việc nhận vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc thanh toán trả lại vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ (nếu có) của Nhà đầu tư tránh thất thoát và khiếu kiện.
3. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi số lượng, giá trị các khoản đầu tư và số tiền đã nhận về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF theo từng giao dịch nhận các khoản đầu tư và tiền hoặc từng giao dịch thanh toán trả lại cho từng Nhà đầu tư về vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ (Nếu có), kể cả lãi tiền gửi được nhận trên số tiền đã chuyển vào hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (tính từ khi nhận và đến khi thanh toán lại) đã tính trừ đi thuế Thu nhập cá nhân (Nếu có), tính trên số lãi tiền gửi được hưởng của Nhà đầu tư.
4. Tài khoản này cũng theo dõi cả lãi tiền gửi phát sinh trên vốn góp hợp lệ bằng tiền của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (tính trên thời gian nhận được khoản vốn góp bằng tiền và đến thời điểm chuyển tiền về Tài khoản phong tỏa tổng hợp - Nếu có). Tiền lãi này được ghi nhận tăng doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF.
5. Công ty Quản lý quỹ và Ngân hàng Giám sát phải xác định chính xác số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF phân bổ cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc để lại cho Quỹ ETF theo đúng các hợp đồng đã ký kết với các Đại lý phân phối, kể cả phương án chuyển phí phát hành cho Công ty Quản lý quỹ và Công ty Quản lý quỹ tiếp tục phân phối cho các Đại lý phân phối. Tính phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF xem quy định tại TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ.
Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF. Bảng phân bổ tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF phản ánh kết quả tính toán phân bổ phí phát hành cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc Công ty quản lý quỹ được và phần phí phát hành để lại cho Quỹ ETF.
6. Nếu khoản tiền chuyển vào để hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư bằng ngoại tệ (nếu có), phải ghi nhận khoản tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền.
Vào cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), nếu số dư TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF có gốc ngoại tệ, kế toán phải đánh giá lại số dư TK 336 có gốc ngoại tệ này theo tỷ giá hoán đổi vào của Ngân hàng Giám sát nơi Quỹ ETF mở tài khoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Quỹ ETF căn cứ vào quy định hiện hành về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái để ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động của Quỹ ETF (nếu có).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 336 - PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI
CHỨNG CHỈ QUỸ ETF
Bên Nợ:
Phản ánh giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập quỹ, Nhà đầu tư hợp lệ để hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF đã được ghi nhận tăng vốn góp phát hành của từng Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư;
Giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các thành viên lập quỹ, Nhà đầu tư để hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ đã trả cho Nhà đầu tư, kể cả lãi tiền gửi (đã trừ thuế Thu nhập cá nhân trên lãi tiền gửi - Nếu có);
Xác định số Thuế Thu nhập cá nhân tính trên lãi tiền gửi đối với số tiền góp vốn không hợp lệ chuyển trả lại cho Nhà đầu tư (nếu có);
Số lãi tiền gửi (nếu có) trên số vốn góp hợp lệ của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF được ghi nhận tăng doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF.
Số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF tính phân bổ cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Chứng chỉ quỹ.
Bên Có:
Phản ánh giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu hoặc các lần tiếp theo của các Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khoản mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF thực hiện;
Lãi tiền gửi phát sinh trên số tiền của Nhà đầu tư đã chuyển vào Tài khoản hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF tại Ngân hàng Giám sát và thời gian khi số tiền này chưa chuyển về Tài khoản phong tỏa tổng hợp (đối với vốn hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ) hoặc chưa thanh toán lại cho Nhà đầu tư (đối với vốn hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ - Nếu có)
Số dư Bên Có:
Giá trị vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ còn phải trả cho Nhà đầu tư đến cuối kỳ kế toán.
Tài khoản 336 có thể có Số dư Bên Nợ trong trường hợp cá biệt, Số dư Nợ TK 336 (nếu có) phản ánh số tiền đã xử lý lớn hơn số đã nhận về vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Đối với việc chào bán Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu ra công chúng
1. Khi nhận được số lượng, giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn lần đầu của các Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư đã được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc đã được chuyển vào Tài khoản mở tại Ngân hàng Giám sát do các Tổ chức phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF thực hiện để hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của đợt phát hành lần đầu ra công chúng, căn cứ Xác nhận về chứng khoán lưu ký (đối với DMCKCC góp vốn) hoặc Giấy báo có (đối với góp vốn bằng tiền) của Ngân hàng Giám sát kèm chứng từ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141 hoặc TK 1142) (đối với góp vốn bằng tiền)(nếu có)
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo loại các khoản đầu tư nhận theo DMCKCC hoán đổi) (Chi tiết TK 121011)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF.
Đồng thời ghi nhận DMCKCC được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam cho việc hoán đổi trên Tài khoản ngoài BCĐKT, ghi:
Nợ TK 009 - Chứng khoán chờ về
Khi được giải phong tỏa đồng thời được xác nhận quyền sở hữu về Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF sau hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy DMCKCC, ghi:
Có TK 009 - Chứng khoán chờ thanh toán
Và đồng thời ghi:
Nợ các TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết TK 12101 đến 121 09)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết TK 12011 đến 121 09)
2. Khi nhận được khoản lãi tiền gửi từ số dư tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hiện có trên Tài khoản tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF được mở tại Ngân hàng Giám sát, căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
3. Khi ghi nhận lãi tiền gửi được hưởng trong tổng số lãi tiền gửi trên số dư tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hợp lệ, ghi tăng doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)
4. Khi xác định số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF tính phân bổ cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 3321, 3322) (Số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF phải thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ)
. Khi chuyển tiền về phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, căn cứ Lệnh chuyển tiền kèm Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)
5. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Quỹ ETF , ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)
6. Khi chuyển tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hợp lệ, kể cả lãi tiền gửi trên số vốn góp hợp lệ tính theo thời gian từ khi Nhà đầu tư chuyển tiền vào Tài khoản nhận góp vốn của Nhà đầu tư cho đến khi chuyển tiền về Tài khoản phong tỏa tổng hợp và phí phát hành Quỹ ETF được hưởng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Quỹ ETF , ghi:
Nợ TK 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141 hoặc TK 1142) (nếu có)
7. Khi chuyển tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ của Nhà đầu tư từ Tài khoản Tài khoản phong tỏa tổng hợp về Tài khoản tiền gửi hoạt động của Quỹ ETF, căn cứ vào Lệnh giải phong tỏa của Ngân hàng Giám sát kèm Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp
Đồng thời căn cứ vào xác nhận về vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ của Đại lý chuyển nhượng, kế toán ghi nhận tăng vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành: Theo Mệnh giá: Chi tiết TK 41111 - Vốn góp phát hành lần đầu)
8. Sau khi xác định số vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư không hợp lệ phải trả cho Nhà đầu tư, khi Công ty Quản lý quỹ chuyển tiền trả cho Nhà đầu tư về tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ, kể cả khoản tiền lãi tiền gửi trên khoản tiền đã chuyển hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF nhưng không hợp lệ (sau khi đã khấu trừ thuế TNCN nếu có trên lãi tiền gửi được nhận - Nếu có) và khi nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141 hoặc TK 1142)
9. Khi xác định số Thuế Thu nhập cá nhân mà Nhà đầu tư phải nộp trên lãi tiền gửi được hưởng nêu trên (nếu có), ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
Và khi nộp Thuế Thu nhập cá nhân tính trên lãi tiền gửi của Nhà đầu tư (nếu có), ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
-
Đối với việc chào bán Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo
1. Khi nhận giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu hoặc số tiền góp vốn các lần tiếp theo của các Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư hợp lệ để hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF đã được ghi nhận tăng vốn góp phát hành của từng Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư của các lần tiếp theo, căn cứ Xác nhận hoặc Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát kèm chứng từ về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Thành viên lập Quỹ, Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141 hoặc TK 1142) (đối với góp vốn bằng tiền)(nếu có)
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo loại các khoản đầu tư nhận theo DMCKCC hoán đổi) (Chi tiết TK 121011)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF.
Đồng thời ghi nhận DMCKCC được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam cho việc hoán đổi trên Tài khoản ngoài BCĐKT, ghi:
Nợ TK 009 - Chứng khoán chờ thanh toán
Khi được giải phong tỏa đồng thời được xác nhận quyền sở hữu về Danh mục chứng khoán cơ cấu của Quỹ ETF sau hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy DMCKCC, ghi:
Có TK 009 - Chứng khoán chờ thanh toán
Và đồng thời ghi:
Nợ các TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết TK 12101 đến 12109)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết TK 12011 đến 12109)
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF.
2. Khi nhận được khoản lãi tiền gửi từ số dư tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hiện có trên Tài khoản tiền gửi ngân hàng về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF được mở tại Ngân hàng Giám sát, căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
3. Khi xác định lãi tiền gửi được hưởng trong tổng số lãi tiền gửi trên số dư tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hợp lệ, ghi tăng doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)
4. Khi xác định số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF tính phân bổ cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ theo quy định tại Bản cáo bạch về phát hành Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 3321, 3322) (Số phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF phải thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ)
. Khi chuyển tiền về phí phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, căn cứ Lệnh chuyển tiền kèm Bảng phân bổ phí phát hành bán Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141 - Tiền Việt Nam)
5. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Quỹ ETF , ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)
6. Khi chuyển tiền từ Tài khoản “Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ” về Tài khoản tiền gửi ngân hàng về hoạt động của Quỹ ETF, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ và Xác nhận về tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ của Ngân hàng Giám sát, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121, 1122)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 1141, 1142)
7. Khi xác định giá trị hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ của lần phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF tiếp theo được Đại lý chuyển nhượng xác nhận, căn cứ vào Thông báo xác nhận của Đại lý chuyển nhượng về số tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF hợp lệ của Nhà đầu tư kèm Danh mục chi tiết, kế toán ghi nhận tăng vốn góp phát hành của Nhà đầu tư:
- Trường hợp nếu phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần tiếp theo giá phát hành lớn hơn Mệnh giá, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo) (Theo Mệnh giá vốn góp phát hành).
Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Phần thặng dư dương).
- Trường hợp nếu phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm).
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo Mệnh giá).
8. Sau khi xác định số vốn góp hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư không hợp lệ phải trả lại cho Nhà đầu tư, khi Công ty Quản lý quỹ chuyển tiền trả cho Nhà đầu tư về các khoản đầu tư hoặc tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ, kể cả khoản tiền lãi tiền gửi trên khoản tiền đã chuyển hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF nhưng không hợp lệ (Sau khi đã khấu trừ thuế TNCN nếu có trên lãi tiền gửi được nhận - Nếu có), căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Thông báo xác nhận của Đại lý chuyển nhượng về số tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF không hợp lệ của Nhà đầu tư và Danh mục chi tiết, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
9. Khi xác định số thuế TNCN mà Nhà đầu tư phải nộp trên lãi tiền gửi được hưởng nêu trên (Nếu có), căn cứ Bảng khai thuế, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
Và khi nộp thuế TNCN tính trên lãi tiền gửi của Nhà đầu tư (Nếu có), căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng khai thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
Có TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
TÀI KHOẢN 337
PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI LẠI
CHỨNG CHỈ QUỸ ETF
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Tài khoản này chỉ phản ánh số lượng, giá trị DMCKCC và bằng tiền phải trả Nhà đầu tư khi hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của họ khi Công ty Quản lý quỹ hoặc các Đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan bảo đảm Nhà đầu tư có đủ số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF bán lại theo yêu cầu và số lượng đơn vị quỹ còn lại sau giao dịch của Nhà đầu tư không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì vốn điều lệ của Quỹ ETF theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành.
2. Công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng Giám sát phải quản lý và giám sát chặt chẽ việc hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư nhằm tránh gây ra tình trạng giảm số lượng đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF xuống dưới mức không đảm bảo duy trì vốn Điều lệ của Quỹ ETF theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành hoặc không ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF.
3. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi số tiền phải trả Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF theo từng giao dịch hoán đổi lại và thanh toán cho từng Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF, sau khi đã khấu trừ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF mà Nhà đầu tư phải thanh toán cho các Tổ chức cung cấp dịch vụ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư (tính trên số tiền phải thanh toán về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ) và đã tính trừ đi Thuế Thu nhập cá nhân (nếu có) (tính trên số tiền được hưởng của Nhà đầu tư về việc bán lại Chứng chỉ quỹ) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
4. Trường hợp quy định tại Điều lệ quỹ hoặc tại Bản cáo bạch, Công ty quản lý quỹ có thể thanh toán cho Nhà đầu tư về tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư không bằng tiền mà bằng chuyển giao một phần Danh mục đầu tư của Quỹ ETF. Phương thức thanh toán này được thực hiện phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật hiện hành hướng dẫn thành lập và quản lý Quỹ ETF.
5. Cở sở ghi nhận giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ, căn cứ vào Lệnh bán Chứng chỉ Quỹ ETF được Đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan bảo đảm Nhà đầu tư có đủ số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF bán theo yêu cầu và số lượng đơn vị quỹ còn lại sau giao dịch của Nhà đầu tư không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì vốn điều lệ của Quỹ ETF theo quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành; Giấy báo nợ của Ngân hàng Giám sát.
6. Công ty Quản lý quỹ và Ngân hàng Giám sát phải xác định chính xác số phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF phân bổ cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc để lại cho Quỹ ETF theo đúng các hợp đồng đã ký kết với các Đại lý phân phối, kể cả phương án chuyển phí hoán đổi lại cho Công ty Quản lý quỹ và Công ty Quản lý quỹ tiếp tục phân phối cho các Đại lý phân phối. Tính phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF xem quy định tại TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ.
Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF thu được của Nhà đầu tư và phí hoán đổi lại thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF. Bảng phân bổ tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF phản ánh kết quả tính toán phân bổ phí hoán đổi lại cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF hoặc Công ty quản lý quỹ được và phần phí hoán đổi lại để lại cho Quỹ ETF.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN
337 - PHẢI TRẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ VỀ HOÁN ĐỔI LẠI CHỨNG CHỈ QUỸ
Bên Nợ:
Số tiền đã trả cho Nhà đầu tư khi hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF sau khi đã tính trừ phí hoán đổi lại và Thuế Thu nhập cá nhân tính trên số tiền bán lại Chứng chỉ Quỹ ETF mà Nhà đầu tư được nhận;
Số phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF tính trừ vào số tiền phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF mà Nhà đầu tư phải trả cho các tổ chức cung cấp dịch vụ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF đối với Nhà đầu tư;
Thuế Thu nhập cá nhân Nhà đầu tư phải nộp tính trên số tiền Nhà đầu tư được nhận về bán lại Chứng chỉ quỹ.
Bên Có:
Số tiền phải trả cho Nhà đầu tư khi hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
Số dư Bên Có:
Số tiền còn phải trả cho Nhà đầu tư khi hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF đến cuối kỳ.
Tài khoản 337 có thể có Số dư Bên Nợ trong trường hợp cá biệt, Số dư Nợ TK 337 (nếu có) phản ánh số tiền đã xử lý hoặc thanh toán lớn hơn số phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Xác định khoản phải trả cho Nhà đầu tư do hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ lấy chứng khoán cơ cấu, căn cứ vào Bảng tổng hợp các Lệnh hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư do Đại lý chuyển nhượng,... lập, xác định theo giá trị NAV tại thời điểm hoán đổi lại:
- Trường hợp giá hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF lớn hơn Mệnh giá, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại)
Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương)
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (Nếu có lợi nhuận chưa phân phối - Phần lãi lỗ)
Có TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư do hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu.
- Trường hợp giá hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF nhỏ hơn Mệnh giá, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK4112 - Vốn góp hoán đổi lại)
Có TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư do hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu.
Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư) (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (Nếu có lỗ)
2. Xác định phí hoán đổi lại phải trả cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ phù hợp với quy định tại Bản cáo bạch, khi nhận được Hóa đơn Giá trị gia tăng của tổ chức này kèm Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ
Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 3321, 3322) (Số phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF phải thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ)
3. Khi chuyển tiền thanh toán phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (TK 3321, 3322)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)
4. Khi xác định Thuế TNCN (nếu có) tính trên số tiền bán Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư mà Quỹ ETF nộp hộ cho Nhà đầu tư theo quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân hiện hành, căn cứ vào Bảng tính thuế TNCN phải nộp của Nhà đầu tư của giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
. Khi thực nộp thuế Thu nhập cá nhân hộ cho Nhà đầu tư, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng khai thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 335 - Thuế Thu nhập cá nhân)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (TK 1121 - Tiền Việt Nam)
5. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí hoán đổi lại thu được của Nhà đầu tư và phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần phí còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF cho Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ
Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)
6. Khi đã chuyển các khoản đầu tư (Danh mục các khoản đầu tư của Quỹ ETF cho Nhà đầu tư trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn về thành lập và quản lý Quỹ ETF) hoặc tiền (nếu có) trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF (sau khi đã tính trừ phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF mà Nhà đầu tư chịu và phải thanh toán cho các Đại lý phân phối hoặc Công ty Quản lý quỹ và Thuế TNCN phải nộp trên giá trị hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF theo quy định của pháp luật thuế hiện hành - Nếu có), căn cứ vào Lệnh chuyển các khoản đầu tư hoặc tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân) (Phần khấu trừ thuế TNCN - Nếu có)
Có TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Phí hoán đổi, phí giao dịch - Nếu có)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1210 - Giá hoán đổi/Mua) (Phần còn lại sau khi trừ Thuế TNCN - Nếu có) (Chi tiết theo loại đầu tư thanh toán cho Nhà đầu tư).
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Nếu có)
Đồng thời, phân bổ chênh lệch lãi chưa thực hiện của các khoản đầu tư đã trả lại cho Nhà đầu tư trong nghiệp vụ hoán đổi lại Danh mục chứng khoán cơ cấu và Chứng chỉ Quỹ ETF của Quỹ ETF, ghi :
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư).
LOẠI TÀI KHOẢN 4
NGUỒN VỐN
Loại tài khoản này phản ánh nguồn vốn hiện có và tình hình biến động nguồn vốn của Quỹ ETF.
Nguồn vốn của Quỹ ETF được hình thành do các Nhà đầu tư hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu của mình để sở hữu Chứng chỉ Quỹ ETF và lợi nhuận chưa phân phối cho Nhà đầu tư.
Nguồn vốn của Quỹ ETF được sử dụng để đầu tư vào chứng khoán và các tài sản tài chính khác theo quy định của Điều lệ Quỹ ETF và pháp luật hiện hành quy định cho Quỹ ETF.
Loại Tài khoản này có 5 tài khoản:
- Tài khoản 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư;
- Tài khoản 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư;
- Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
- Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối;
- Tài khoản 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư.
TÀI KHOẢN 411
VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn đầu tư hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn đầu tư của Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TK 411 - VỐN GÓP
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Nguồn vốn đầu tư của Quỹ ETF được hình thành do các Nhà đầu tư góp vốn dưới hình thức hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy Chứng chỉ Quỹ ETF và được gọi là “Vốn góp của Nhà đầu tư”. Nhà đầu tư góp vốn bao gồm Thành viên lập Quỹ và các Nhà đầu tư sử dụng Danh mục Chứng khoán cơ cấu để hoán đổi Lô Chứng chỉ Quỹ ETF.
2. Vốn góp của Nhà đầu tư được theo dõi theo “Mệnh giá Chứng chỉ quỹ” và “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư” của (đơn vị Quỹ).
2.1. Mệnh giá Chứng chỉ Quỹ ETF được quy định bởi Quỹ ETF phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2.2. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư là số chênh lệch giữa “Mệnh giá Chứng chỉ quỹ” với giá phát hành Chứng chỉ quỹ.
Ở lần phát hành đầu tiên (“Lần đầu”) không phát sinh “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư”.
Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư chỉ phát sinh trong trường hợp phát hành thêm Chứng chỉ Quỹ ETF sau phát hành lần đầu do giá đơn vị quỹ phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá hoặc trường hợp hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư có giá đơn vị quỹ hoán đổi lại cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá.
Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư gồm: Thặng dư vốn góp phát hành và Thặng dư vốn góp hoán đổi lại.
3. Quỹ ETF theo dõi vốn góp của Nhà đầu tư trên 2 Tài khoản riêng biệt: TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư và Tài khoản 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư.
Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” được xác định trên cơ sở tổng cộng của 2 chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” và “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư”.
4. Vốn góp của Nhà đầu tư được theo dõi riêng biệt về số hiện có và tình hình biến động của hai (2) chỉ tiêu: Vốn góp phát hành và Vốn góp hoán đổi lại.
4.1. Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư:
4.1.1. Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư phản ánh nguồn vốn đầu tư của Quỹ ETF do các Nhà đầu tư góp vốn vào Quỹ ETF theo phương thức hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ở phát hành lần đầu và các lần tiếp theo. Vốn góp phát hành phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu tư của Quỹ ETF. Vốn góp phát hành được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF. Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư góp vào Quỹ ETF tính theo đơn vị tiền tệ là “Đồng” Việt Nam.
Quỹ ETF phải phản ánh riêng biệt “Vốn góp phát hành lần đầu” và “Vốn góp phát hành các lần tiếp theo”. Sự biến động tăng của “Vốn góp phát hành” chỉ tăng đối với “Vốn góp phát hành các lần tiếp theo”.
4.1.2. Vốn góp phát hành lần đầu:
Vốn góp phát hành lần đầu phản ánh số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu theo mệnh giá.
Giá trị “Vốn góp phát hành lần đầu” không biến động trừ khi thanh lý Quỹ ETF.
Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF phát hành lần đầu được xác định trên cơ sở Giá trị vốn góp phát hành lần đầu chia cho mệnh giá phát hành lần đầu của Quỹ ETF.
Giá trị vốn góp phát hành lần đầu tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn thành lập và quản lý Quỹ ETF. Nếu vốn góp phát hành lần đầu thấp hơn giá trị vốn tối thiểu dự kiến huy động theo quy định tại Điều lệ quỹ và quy định của pháp luật chứng khoán thì phải hoàn trả lại cho Nhà đầu tư do không đảm bảo số vốn tối thiểu để thành lập và duy trì Quỹ ETF.
Không phát sinh thặng dư vốn góp ở phát hành lần đầu Chứng chỉ Quỹ ETF. Các chênh lệch phát sinh giữa giá trị thị trường của Danh mục chứng khoán cơ cấu (Tại ngày T+10) với giá trị thị trường của Danh mục chứng khoán cơ cấu (Tại ngày T+0) của đợt IPO sẽ hạch toán tăng thu nhập hoặc lỗ và các chi phí giao dịch hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu.
Vốn góp phát hành lần đầu sẽ được kết chuyển sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư khi thanh lý Quỹ ETF.
4.1.3. Vốn góp phát hành các lần tiếp theo:
a) Vốn góp phát hành các lần tiếp theo phản ánh theo số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF (tối đa lấy đến số thứ hai sau số phảy phù hợp với quy định của Điều lệ quỹ) và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp bổ sung ở các lần tiếp theo sau lần đầu theo hình thức hoán đổi Chứng chỉ quỹ.
b) Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF các lần phát hành tiếp theo được xác định trên cơ sở: Lấy tổng số tiền đăng ký hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư (không bao gồm phí phát hành mà Nhà đầu tư phải thanh toán cho các Đại lý phân phối) chia cho giá đơn vị Chứng chỉ hoán đổi tính tại ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ ETF (Giá trị ròng (NAV) của Quỹ ETF chia (:) cho số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF đang lưu hành).
-
Vốn góp phát hành các lần tiếp theo được ghi nhận theo mệnh giá và thặng dư vốn.
Nhà đầu tư chỉ góp vốn ở các lần tiếp theo bằng Danh mục chứng khoán cơ cấu. Việc góp vốn được thực hiện theo phương thức Nhà đầu tư thực hiện hoán đổi chứng khoán cơ cấu lấy Chứng chỉ Quỹ ETF.
Giá trị của phần vốn góp lần tiếp theo được xác định theo giá trị thị trường của Danh mục chứng khoán cơ cấu tại ngày (T-1).
Số lượng của Danh mục chứng khoán cơ cấu theo Lệnh hoán đổi của Nhà đầu tư căn cứ trên cơ sở Danh mục chứng khoán cơ cấu do Công ty Quản lý Quỹ ETF công bố tại ngày hoán đổi.
Số vốn thực góp của lần tiếp theo của Danh mục chứng khoán cơ cấu được ghi nhận như sau:
- Phần theo mệnh giá của Chứng chỉ Quỹ ETF của các lần tiếp theo được xác định trên cơ sở: Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF lần phát hành tiếp theo nhân mệnh giá quy ước của Quỹ ETF và được phản ánh chi tiết ở TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo.
- Phần chênh lệch giữa vốn góp phát hành thêm thực hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với phần vốn góp ghi nhận theo mệnh giá Chứng chỉ Quỹ ETF được xác định là thặng dư vốn góp của lần phát hành tiếp theo và được phản ánh ở Bên Nợ hoặc Bên Có Tài khoản 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư (tùy theo thặng dư vốn góp phát hành là thặng dư dương hoặc thặng dư âm).
Vốn góp phát hành ở các lần tiếp theo được lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF. Vốn góp phát hành các lần tiếp theo sẽ được kết chuyển sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư khi thanh lý Quỹ ETF.
d) Nếu sau khi tính toán xác định số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF Nhà đầu tư được hoán đổi theo nguyên tắc tại Tiết b của Điểm 4.1.3 nêu trên, Công ty Quản lý quỹ phải hoàn trả cho Nhà đầu tư phần chênh lệch giữa tổng số tiền đăng ký hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư trừ (-) “Số vốn góp của Nhà đầu tư” thực góp vào Quỹ ETF trên cơ sở hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ở lần tiếp theo (Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF nhân (x) giá đơn vị quỹ mà Công ty Quản lý quỹ công bố tại ngày giao dịch Chứng chỉ quỹ).
4.2. Vốn góp hoán đổi lại phản ánh tình hình hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của các Nhà đầu tư tại ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ ETF theo quy định của Điều lệ quỹ phù hợp với quy định của pháp luật hướng dẫn thành lập và quản lý Quỹ ETF. Vốn góp hoán đổi lại phản ánh số lượng Chứng chỉ quỹ, giá trị vốn góp hoán đổi lại hiện có và tình hình tăng, giảm vốn góp hoán đổi lại của Quỹ ETF tại các ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ ETF (nếu có phát sinh nghiệp vụ hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ).
Vốn góp hoán đổi lại cũng được phản ánh theo mệnh giá và thặng dư vốn góp hoán đổi lại.
Phần vốn góp hoán đổi lại ghi nhận theo mệnh giá được xác định trên cơ sở: Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF hoán đổi lại nhân mệnh giá quy ước của Quỹ ETF và được phản ánh Bên Nợ TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại.
Phần chênh lệch giữa vốn góp thực hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với phần vốn góp hoán đổi lại ghi nhận theo mệnh giá Chứng chỉ Quỹ ETF được xác định là thặng dư vốn góp hoán đổi lại và được phản ánh ở Bên Nợ hoặc Bên Có Tài khoản 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư (tùy theo thặng dư vốn góp hoán đổi lại là thặng dư dương hoặc thặng dư âm).
Vốn góp hoán đổi lại được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF.
4.3. Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, chỉ tiêu “Vốn góp của Nhà đầu tư” được xác định trên cơ sở bù trừ hai (2) Chỉ tiêu: “Vốn góp phát hành” và “Vốn góp hoán đổi lại”.
5. Khi thanh lý Quỹ ETF phải kết chuyển Số dư Có Tài khoản 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và Số dư Nợ Tài khoản 4112 - Vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Quỹ ETF.
6. Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF được theo dõi trên Tài khoản 008 - “Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF đang lưu hành” là Tài khoản không trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính của Quỹ ETF. Số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF đang lưu hành được theo dõi chi tiết cho từng Nhà đầu tư.
7. Quỹ ETF phải theo dõi chi tiết vốn góp của Nhà đầu tư (Vốn góp phát hành, vốn góp hoán đổi lại) chi tiết theo từng Nhà đầu tư. (bỏ)
8. Khi Nhà đầu tư góp vốn vào Quỹ ETF bằng tiền (Đối với góp vốn lần đầu) hoặc bằng Danh mục chứng khoán cơ cấu (Đối với góp vốn lần đầu và các lần tiếp theo), mọi chi phí liên quan đến góp vốn bằng Danh mục chứng khoán cơ cấu, như: Phí chuyển quyền sở hữu của Danh mục chứng khoán cơ cấu từ Nhà đầu tư sang Quỹ ETF là do Nhà đầu tư chịu.
9. Khi thực nhận Danh mục chứng khoán cơ cấu của các lần góp vốn tiếp theo, mọi chênh lệch phát sinh giữa giá trị thị trường của ngày (T-1) so sánh với giá trị thị trường của ngày thực chuyển sở hữu Danh mục chứng khoán cơ cấu từ Nhà đầu tư sang Quỹ ETF (T+2) không ghi tăng vốn góp của Nhà đầu tư mà ghi nhận vào thu nhập hoặc lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán cơ cấu.
10. Trong các lần phát hành thêm Chứng chỉ Quỹ ETF, nguyên tắc cơ bản chỉ thực hiện theo phương thức hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu, tuy nhiên có thể phát sinh khoản thu bằng tiền. Khoản thu này là số tiền thu hợp lệ bằng tiền gửi ngân hàng phát sinh khi các Nhà đầu tư hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy Chứng chỉ Quỹ ETF có chênh lệch so với giá trị tài sản ròng của các lô Chứng chỉ Quỹ ETF.
11. Trong các lần trả lại vốn góp hoặc thanh lý Quỹ ETF Chứng chỉ Quỹ ETF, nguyên tắc cơ bản chỉ thực hiện theo phương thức hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu, tuy nhiên có thể phát sinh khoản chi bằng tiền. Khoản chi này là khoản chênh lệch giữa giá trị Danh mục chứng khoán cơ cấu so với giá trị tài sản ròng của các lô Chứng chỉ Quỹ ETF.
12. Quỹ ETF chỉ được ghi tăng vốn góp của các Nhà đầu tư (Lần đầu và các lần tiếp theo) chỉ khi Quỹ ETF thực sở hữu Danh mục chứng khoán cơ cấu {Ngày (T+0) đối với phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu và (Ngày T+2) đối với các lần phát hành tiếp theo}.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 411 - VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
Nguồn vốn Quỹ ETF giảm do hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư hoặc khi giải thể Quỹ ETF.
Bên Có:
Nguồn vốn Quỹ ETF tăng do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung.
Số dư Bên Có:
Nguồn vốn hiện có của Quỹ ETF.
Tài khoản 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư có 2 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4111 - Vốn góp phát hành: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF và giá trị vốn góp của Quỹ ETF do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu và góp bổ sung. Giá trị vốn góp phát hành phản ánh giá trị vốn thực góp ghi nhận theo mệnh giá của Chứng chỉ quỹ. Vốn góp phát hành được lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF.
Vốn góp phát hành bao gồm vốn Điều lệ Quỹ ETF và vốn góp phát hành thêm.
Vốn Điều lệ Quỹ ETF là số vốn huy động được trong đợt phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu ra công chúng.
Vốn góp phát hành thêm là số vốn huy động của các lần tiếp theo của Quỹ ETF.
Tài khoản 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư có 2 Tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 41111 - Vốn góp phát hành lần đầu: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp vốn ban đầu ghi nhận theo mệnh giá. Giá trị vốn góp phát hành lần đầu không biến động trừ khi thanh lý Quỹ ETF.
- Tài khoản 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF và giá trị vốn góp phát hành do Nhà đầu tư góp bổ sung ở các lần tiếp theo sau lần đầu ghi nhận theo mệnh giá.
- Tài khoản 4112 - Vốn góp hoán đổi lại: Phản ánh số lượng Chứng chỉ Quỹ ETF và giá trị vốn hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư ghi nhận theo mệnh giá. Vốn góp hoán đổi lại được lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF.
Vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư theo sẽ được kết chuyển sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư khi thanh lý Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
Trường hợp phát hành lần đầu:
1. Trường hợp phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu:
a) Trường hợp góp bằng tiền:
Khi Công ty Quản lý quỹ nhận được kết quả giải phong tỏa về chuyển số tiền thu hợp lệ khoản góp vốn đầu tư của các Nhà đầu tư hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lần đầu từ Tài khoản phong tỏa tổng hợp về Tài khoản tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp
b) Trường hợp Nhà đầu tư góp vốn đầu tư bằng Danh mục chứng khoán cơ cấu, căn cứ vào giá trị thị trường của ngày (T-1) so sánh với giá trị thị trường của ngày thực chuyển sở hữu Danh mục chứng khoán cơ cấu từ Nhà đầu tư sang Quỹ ETF (T+2), ghi:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo Danh mục chứng khoán cơ cấu) (Theo giá trị thị trường của Danh mục chứng khoán cơ cấu tại ngày thực nhận (T+2)
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về mua Chứng chỉ Quỹ (Chi phí hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu tại ngày T+2)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về mua chứng chỉ Quỹ (Chi tiết theo Nhà đầu tư hoán đổi Chứng chỉ quỹ: Phản ánh tổng giá trị hoán đổi bao gồm cả phí hoán đổi mà nhà đầu tư chịu)
Đồng thời căn cứ vào kết quả xác nhận vốn góp hợp lệ của Nhà đầu tư của Đại lý chuyển nhượng, ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF theo mệnh giá, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF mở
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41111 - Vốn góp phát hành lần đầu) (Theo Mệnh giá)
Có TK 332 - Phải trả đại lý phân phối chứng chỉ Quỹ (Phí hoán đổi Đại lý phân phối được hưởng)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (Đối với tiền lãi do nhận góp vốn bằng tiền, phát sinh tiền lãi (nếu có))
Trường hợp phát hành các lần tiếp theo:
2. Khi Công ty Quản lý quỹ nhận được Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát kèm Bảng phân bổ tiền thu phát hành thêm Chứng chỉ Quỹ ETF về số tiền thu hợp lệ bằng tiền gửi ngân hàng của các Nhà đầu tư khi hoán đổi Danh mục chứng khoán cơ cấu lấy Chứng chỉ Quỹ ETF ở các lần tiếp theo trong trường hợp khi Danh mục chứng khoán cơ cấu có chênh lệch so với giá trị tài sản ròng của các lô Chứng chỉ Quỹ ETF:
- Nếu phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo giá đơn vị Quỹ ETF phát hành lớn hơn mệnh giá, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Phần bằng tiền)
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo Danh mục chứng khoán cơ cấu)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Quỹ ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ quỹ)
Đồng thời ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo) (Theo Mệnh giá vốn góp phát hành).
Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Số thặng dư dương)
Có TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối)
- Nếu phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo giá đơn vị quỹ phát hành nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Phần bằng tiền)
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo Danh mục chứng khoán cơ cấu)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Quỹ ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ quỹ)
Đồng thời ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm)
Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối).
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo Mệnh giá).
Trường hợp Nhà đầu tư hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu:
Trong trường hợp này, xem hướng dẫn kế toán các nghiệp vụ của Tài khoản 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF về hoán đổi Lô chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu cho Nhà đầu tư.
Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư:
Trả bằng tiền (Nếu có)
4. Khi trả lại Danh mục chứng khoán cơ cấu để nhận lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư theo quyết định của Đại hội Nhà đầu tư có thể phát sinh bằng tiền, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng phân bổ số tiền hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại) (Theo Mệnh giá).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm).
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 - Các khoản đầu tư
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương).
Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư khi giải thể Quỹ ETF:
5. Khi Quỹ giải thể Quỹ ETF trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư, căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi:
a) Trường hợp trả lại vốn góp bằng tiền, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại) (Mệnh giá).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm).
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương).
b) Trường hợp trả lại vốn góp bằng Danh mục đầu tư (Nếu có), căn cứ Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại) (Mệnh giá).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm)(Phần thặng dư âm).
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo loại đầu tư).
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Phần thặng dư dương).
Khi Thanh lý Quỹ ETF, kết chuyển Số dư của Tài khoản 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và của Tài khoản 4112 - Vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Quỹ ETF:
6. Kết chuyển số dư TK 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 4111 - Vốn góp phát hành của Nhà đầu tư (Phần theo Mệnh giá)
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).
Có TK 411 - Vốn góp phát hành
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).
7. Kết chuyển số dư TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp phát hành
Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp hoán đổi lại).
Có TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư (Phần theo Mệnh giá)
Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư (Khi có Số dư Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp hoán đổi lại).
TÀI KHOẢN 412
THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TK 412 - THẶNG DƯ VỐN GÓP
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phần chênh lệch giữa mệnh giá và giá trị tài sản ròng đơn vị Quỹ ETF phát hành thêm hoặc hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu của Nhà đầu tư. Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư gồm: Thặng dư vốn góp phát hành và Thặng dư vốn góp hoán đổi của Nhà đầu tư.
1.1. Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư là số chênh lệch giữa mệnh giá Chứng chỉ Quỹ ETF với giá đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF phát hành.
Ở lần phát hành đầu tiên (“Lần đầu”) không phát sinh “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư”.
Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư phát sinh trong trường hợp phát hành thêm Chứng chỉ Quỹ ETF sau phát hành lần đầu có giá đơn vị quỹ phát hành cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá. Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF.
1.2. Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư là số chênh lệch giữa mệnh giá với giá đơn vị quỹ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư. Giá đơn vị quỹ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư có thể có giá cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá tùy theo mức giá công bố tại ngày giao dịch Chứng chỉ quỹ. Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư được theo dõi lũy kế từ khi thành lập Quỹ ETF cho đến khi thanh lý Quỹ ETF.
2. Quỹ ETF theo dõi riêng biệt Thặng dư vốn góp phát hành và Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư.
Mỗi Tài khoản Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành hoặc hoán đổi lại phải theo dõi riêng biệt thặng dư dương và thặng dư âm.
Khi trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Chỉ tiêu “Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư” được xác định trên cơ sở bù trừ hai (2) Chỉ tiêu: “Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư ”.
3. Khi thanh lý Quỹ ETF phải kết chuyển số dư Nợ hoặc Có của Tài khoản 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và số dư Nợ hoặc Có của Tài khoản 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Quỹ ETF.
4. Khi trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo quyết định của Đại hội Nhà đầu tư, phải kết chuyển và ghi giảm phần vốn góp phát hành, thặng dư vốn góp phát hành, tất toán phần vốn góp hoán đổi lại và thặng dư vốn góp hoán đổi lại tương ứng với giá trị vốn góp trả lại Nhà đầu tư (theo giá trị đơn vị tài sản ròng (NAV) được xác định tại ngày giao dịch Chứng chỉ quỹ).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 412 - THẶNG DƯ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
- Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị quỹ phát hành bổ sung Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Nhà đầu tư hoán đổi mới hoặc hoán đổi thêm (Trường hợp giá đơn vị quỹ phát hành bổ sung nhỏ hơn mệnh giá).
- Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị quỹ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư (Trường hợp giá đơn vị quỹ hoán đổi lại lớn hơn mệnh giá).
- Kết chuyển phần chênh lệch giữa Bên Có của TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư lớn hơn số dư Bên Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp phát hành khi thanh lý Quỹ ETF.
Bên Có:
- Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị quỹ phát hành bổ sung Chứng chỉ Quỹ ETF cho các Nhà đầu tư hoán đổi mới hoặc hoán đổi thêm (trường hợp giá đơn vị quỹ phát hành bổ sung lớn hơn mệnh giá).
- Số chênh lệch giữa mệnh giá và giá đơn vị quỹ hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư (trường hợp giá đơn vị quỹ hoán đổi lại nhỏ hơn mệnh giá).
- Kết chuyển phần chênh lệch giữa số dư Bên Nợ TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư lớn hơn số dư Bên Có của TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và sang TK 411 - Vốn góp phát hành khi thanh lý Quỹ ETF.
Số dư Bên Có:
Số chênh lệch giữa Bên Có và Bên Nợ, số chênh lệch này chỉ được kết chuyển sang Tài khoản vốn góp phát hành (TK 4111 - Vốn góp phát hành) khi thanh lý Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi Công ty Quản lý quỹ nhận được Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát kèm Bảng phân bổ tiền thu bán Chứng chỉ Quỹ ETF về số tiền thu hợp lệ của các Nhà đầu tư hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF ở các lần tiếp theo vào Tài khoản tiền gửi ngân hàng (Phần chênh lệch nhỏ bằng tiền) và Danh mục chứng khoán cơ cấu:
- Nếu phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo giá phát hành lớn hơn mệnh giá, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 134 - Phải thu chứng khoán của Nhà đầu tư (Tại ngày T+0)
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Quỹ ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ quỹ)
Chỉ khi Quỹ ETF thực sở hữu Danh mục chứng khoán cơ cấu sẽ ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (TK 41112 - Vốn góp phát hành các lần tiếp theo) (theo Mệnh giá vốn góp phát hành).
Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Số thặng dư dương).
Có TK 332 - Phải trả các Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối).
- Nếu phát hành Chứng chỉ Quỹ ETF các lần tiếp theo giá đơn vị quỹ phát hành nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF ETF (Tổng số tiền bán Chứng chỉ Quỹ ETF gồm cả phí phát hành Chứng chỉ quỹ)
Đồng thời ghi nhận vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm).
Nợ TK 332 - Phải trả Đại lý phân phối Chứng chỉ Quỹ ETF (Về phí phát hành phải trả cho các Đại lý phân phối).
Có TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo Mệnh giá).
Trường hợp hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ:
Trong trường hợp này, xem hướng dẫn kế toán các nghiệp vụ của Tài khoản 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF về hoán đổi Lô chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu cho Nhà đầu tư.
Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư:
Trả bằng tiền (Nếu có)
3. Khi thanh toán tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư, căn cứ Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng phân bổ chứng khoán cơ cấu hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp/Thặng dư vốn của Nhà đầu tư và lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại) (Theo Mệnh giá).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm).
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương).
Trường hợp trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư theo Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư khi giải thể Quỹ ETF:
4. Khi Quỹ giải thể Quỹ ETF trả lại vốn góp cho Nhà đầu tư, căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư:
a) Trường hợp trả lại vốn góp bằng tiền, căn cứ vào Lệnh chuyển tiền của Công ty Quản lý quỹ kèm Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư , ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại) (Mệnh giá).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm).
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương).
b) Trường hợp trả lại vốn góp bằng Danh mục đầu tư (Nếu có), căn cứ Bảng xác định giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại) (Mệnh giá).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm) (Phần thặng dư âm).
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (Chi tiết theo loại đầu tư).
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương) (Phần thặng dư dương).
Khi thanh lý Quỹ ETF, kết chuyển Số dư của Tài khoản 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp của Nhà đầu tư để phục vụ cho thanh lý Quỹ ETF:
5. Bù trừ số dư của Tài khoản 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương
Có TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm
Hoặc
Nợ TK 41212 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư âm
Có TK 41211 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư - Thặng dư dương
6. Bù trừ số dư của Tài khoản 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương
Có TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm
Hoặc
Nợ TK 41222 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư âm
Có TK 41221 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư - Thặng dư dương
7. Kết chuyển phần chênh lệch giữa Bên Có hoặc Bên Nợ của TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư và của TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư sang TK 411 - Vốn góp phát hành, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp phát hành
Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).
Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư ) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).
Hoặc
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4121 - Thặng dư vốn góp phát hành của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (Có TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư) (Phần thặng dư vốn góp phát hành).
Có TK 411 - Vốn góp phát hành.
TÀI KHOẢN 421
LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI
Tài khoản này phản ánh lợi nhuận chưa phân phối và tình hình phân phối lợi nhuận của Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 421 - LỢI NHUẬN
CHƯA PHÂN PHỐI CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
-
Lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và lợi nhuận chưa thực hiện.
2. Lợi nhuận đã thực hiện của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán) là số chênh lệch giữa tổng thu nhập, doanh thu với tổng các khoản chi phí của Quỹ ETF lũy kế phát sinh trong kỳ. Tổng thu nhập, doanh thu tính trong Chỉ tiêu này gồm: Lãi bán các khoản đầu tư, doanh thu hoạt động đầu tư và thu khác. Các khoản chi phí được tính trong Chỉ tiêu này, gồm: Lỗ bán các khoản đầu tư, chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư, chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư, chi phí đầu tư, chi phí quản lý Quỹ ETF, chi phí khác.
3. Lợi nhuận chưa thực hiện của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán) là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF lũy kế phát sinh trong kỳ.
4. Phải hạch toán chi tiết, riêng biệt theo cơ cấu hình thành lợi nhuận của Quỹ ETF về tình hình biến động lợi nhuận đã thực hiện (lãi, lỗ bán các khoản đầu tư, cổ tức, tiền lãi) và chưa thực hiện (lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc danh mục đầu tư) của Quỹ ETF phát sinh từng kỳ (kỳ xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), số lũy kế tính đến cuối kỳ, số lũy kế phát sinh từ khi lập Quỹ ETF đến khi thanh lý Quỹ ETF và số hiện có lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện của Quỹ ETF vào cuối kỳ.
5. Lãi đã thực hiện chưa phân phối của Quỹ ETF lũy kế tính đến cuối năm (N-1) là cơ sở để phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư. Lợi nhuận chưa thực hiện tính đến cuối năm (N-1) không là cơ sở phân phối cho Nhà đầu tư.
6. Việc phân phối lợi nhuận của Quỹ ETF cho Nhà đầu tư phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành quy định đối với Quỹ ETF, Điều lệ Quỹ ETF, Bản cáo bạch và Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư.
7. Hình thức phân chia lợi nhuận của Quỹ ETF cho Nhà đầu tư được hưởng quyền có thể bằng tiền hoặc bằng đơn vị Quỹ. Việc phân chia lợi nhuận bằng đơn vị Quỹ phải được sự chấp thuận của Đại hội Nhà đầu tư hoặc Ban Đại diện quỹ (nếu Đại hội Nhà đầu tư gần nhất đã ủy quyền cho Ban Đại diện Quỹ quyết định phù hợp với quy định tại Điều lệ quỹ) hoặc được quy định cụ thể tại Điều lệ quỹ, Bản cáo bạch. Khối lượng đơn vị Quỹ được phân chia trên cơ sở giá trị tài sản ròng trên một đơn vị Quỹ tại ngày chốt Danh sách Nhà đầu tư hoặc một giá trị khác quy định tại Điều lệ quỹ.
8. Số lãi đã thực hiện của Quỹ ETF được sử dụng để phân phối cho các Nhà đầu tư tại một thời điểm (cuối kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV hoặc cuối kỳ kế toán) theo Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư là lãi đã thực hiện của Quỹ ETF tính đến thời điểm cuối năm tài chính (N-1). Số lãi này phải được trừ đi số lỗ đã thực hiện lũy kế tính từ đầu năm N và số lỗ chưa thực hiện lũy kế tính đến thời điểm phân phối lãi cho Nhà đầu tư (N+x). Và chỉ phân phối thu nhập cho Nhà đầu tư sau khi đã trừ đi các nghĩa vụ thuế phải nộp của Nhà đầu tư tính trên khoản thu nhập mà Nhà đầu tư được hưởng quyền theo quy định của các luật thuế có liên quan đến các khoản thu nhập cấu thành số thu nhập của Quỹ ETF phân phối cho Nhà đầu tư được hưởng quyền (nếu phân phối lợi nhuận bằng tiền mặt). Trường hợp phân phối lãi đã thực hiện cho Nhà đầu tư bằng đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF thì Nhà đầu tư sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế có liên quan tính trên thu nhập phân phối cho Nhà đầu tư nếu pháp luật thuế hiện hành quy định.
9. Nếu Quỹ ETF phân phối lãi đã thực hiện không chấp hành quy định tại Điểm 8 nêu trên, thì giá trị phân phối cho Nhà đầu tư được coi là phân phối tài sản của Quỹ ETF cho Nhà đầu tư và phải ghi giảm vốn góp của Nhà đầu tư vào Quỹ ETF. Trong trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn tại TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư.
10. Khi xác định số lãi đã thực hiện của Quỹ ETF sử dụng để phân phối cho Nhà đầu tư được hưởng quyền, cần minh bạch toàn bộ các khoản lãi, lỗ đã thực hiện và lãi, lỗ chưa thực hiện (do đánh giá lại các khoản đầu tư) tính đến thời điểm cuối năm tài chính (N-1) và lãi, lỗ đã thực hiện và lãi, lỗ chưa thực hiện (do đánh giá lại các khoản đầu tư) lũy kế từ ngày đầu năm (N) đến thời điểm phân phối thu nhập. Mức chia lãi đã thực hiện cho Nhà đầu tư được xác định trên cơ sở phù hợp theo Điều lệ Quỹ ETF hoặc Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư hoặc Bản cáo bạch đã công bố và pháp luật chứng khoán quy định áp dụng cho Quỹ ETF hiện hành.
11. Phải ghi giảm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện khi phát sinh giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư theo kết quả phân bổ số tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF tính ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư và ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF.
12. Số lãi, lỗ chưa thực hiện từ đánh giá lại các loại đầu tư theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý phải được xử lý ghi giảm khi các khoản đầu tư đã được bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý khoản đầu tư.
13. Kỳ xác định lợi nhuận chưa phân phối là kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) và cuối kỳ kế toán.
14. Khi phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư theo Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, phải kết chuyển và ghi giảm phần vốn góp phát hành, thặng dư vốn góp phát hành, tất toán phần vốn góp hoán đổi lại và thặng dư vốn góp hoán đổi lại tương ứng với lợi nhuận phân phối cho Nhà đầu tư (theo giá trị đơn vị tài sản ròng (NAV) được xác định tại ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ ETF - là thời điểm xác định phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 421 - LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí hoạt động của Quỹ ETF phải tính trừ vào lợi nhuận thực hiện chưa phân phối theo quy định pháp luật hiện hành (nếu có);
- Xác định số lỗ kinh doanh đã thực hiện của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ;
- Xác định số lỗ kinh doanh chưa thực hiện của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ;
- Kết chuyển số lãi đã thực hiện đã phân phối cho Nhà đầu tư;
- Ghi giảm lợi nhuận đã thực hiện đối với các khoản trích trước chi phí hoạt động của Quỹ ETF lớn hơn số chi thực tế;
- Số phân bổ tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF của Nhà đầu tư ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối.
Bên Có:
- Xác định số lãi kinh doanh đã thực hiện của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ;
- Xác định số lãi kinh doanh chưa thực hiện của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ;
- Xử lý các khoản lỗ kinh doanh của Quỹ ETF theo Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư (nếu có).
Số dư Bên Có:
Số lãi đã thực hiện chưa phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm cuối kỳ.
Số lãi chưa thực hiện chưa được xử lý tính đến thời điểm cuối kỳ.
Số dư Bên Nợ (nếu có):
Số lỗ đã thực hiện chưa phân phối cho Nhà đầu tư tính đến thời điểm cuối kỳ.
Số lỗ chưa thực hiện chưa được xử lý tính đến thời điểm cuối kỳ.
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 TK cấp 2:
- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ: Dùng để xác định và phân phối lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ của Quỹ ETF.
- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ: Dùng để xác định và xử lý lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ của Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Cuối kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), xác định kết quả hoạt động của Quỹ ETF, kế toán xác định lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ và Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ để kết chuyển sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, như sau:
1.1. Nếu có lãi, ghi:
a. Kết chuyển lãi đã thực hiện trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ)
b. Kết chuyển lãi chưa thực hiện trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ)
1.2. Nếu có lỗ, ghi:
a. Kết chuyển lỗ đã thực hiện trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
b. Kết chuyển lỗ chưa thực hiện trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
2. Tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV), nếu có các giao dịch hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF, căn cứ vào kết quả của Bảng tính phân bổ số tiền hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF ghi giảm vốn góp Nhà đầu tư (Ghi tăng hoặc giảm vốn góp hoán đổi lại và ghi tăng hoặc giảm Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư) và lợi nhuận chưa phân phối (Chi tiết cho lợi nhuận đã thực hiện (TK 4211) và lợi nhuận chưa thực hiện (TK 4212), ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại)
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư)
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ và TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ)
Có TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư do hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF lấy Danh mục chứng khoán cơ cấu.
Hoặc Có TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4112 Vốn góp hoán đổi lại)
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4122 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư)
3. Cuối năm tài chính, kết chuyển số đã phân phối lợi nhuận cho các Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối đã thực hiện)
Có TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối trong kỳ cho Nhà đầu tư.
4. Xử lý các khoản lỗ kinh doanh của Quỹ ETF theo Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư (nếu có), ghi:
Nợ TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4112 - Vốn góp hoán đổi lại)
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4112 - Thặng dư vốn góp hoán đổi lại của Nhà đầu tư)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận đã thực hiện trong kỳ và TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện trong kỳ).
TÀI KHOẢN 422
LỢI NHUẬN/TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Tài khoản này phản ánh số Lợi nhuận/Tài sản đã phân phối trong kỳ cho Nhà đầu tư và việc kết chuyển số lợi đã phân phối sang Tài khoản lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 422 - LỢI NHUẬN/TÀI SẢN PHÂN
PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
-
Chỉ phản ánh vào Tài khoản này số Lợi nhuận/Tài sản xác định phân phối trong kỳ cho Nhà đầu tư theo Bản cáo bạch, Quyết định của Ban Đại diện quỹ được ủy quyền (ở kỳ gần nhất), Nghị quyết của Đại hội Nhà đầu tư, phù hợp với Điều lệ của Quỹ ETF và quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành hướng dẫn áp dụng cho Quỹ ETF và việc kết chuyển Thu nhập/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư vào Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF.
-
Việc phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc:
-
Công ty Quản lý quỹ được phân chia lợi nhuận của Quỹ ETF cho Nhà đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hướng dẫn thành lập và quản lý Quỹ ETF.
-
Chỉ phân phối lợi nhuận đã thực hiện của năm trước (N-1);
-
Số lợi nhuận sử dụng để phân phối đã được tính trừ bởi số lỗ đã thực hiện lũy kế tính từ đầu năm N và số lỗ chưa thực hiện lũy kế tính đến mốc thời điểm xác định phân phối lợi nhuận cho Nhà đầu tư (N+x) (nếu có).
-
Phải tính và khấu trừ đầy đủ các loại thuế có liên quan đến thu nhập của Nhà đầu tư được phân phối.
-
Hình thức phân phối lợi nhuận có thể bằng tiền hoặc bằng đơn vị quỹ.
Đơn vị quỹ được xác định
-
Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán phải kết chuyển số lợi nhuận đã phân phối ghi giảm Tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối.
-
Quỹ ETF phải theo dõi lũy kế số lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư từ khi thành lập đến khi thanh lý Quỹ ETF. Số liệu này được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cả hai chỉ tiêu lũy kế số lợi nhuận phân phối trong kỳ và lũy kế số lợi nhuận đã phân phối cho Nhà đầu tư từ khi thành lập Quỹ ETF đến kỳ báo cáo (Nếu có).
-
Trường hợp Quỹ ETF phân phối tài sản cho Nhà đầu tư theo Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư phù hợp với Điều lệ và pháp luật hiện hành hướng dẫn thành lập và quản lý Quỹ ETF cũng sẽ được phản ánh tên Tài khoản 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư. Trong trường hợp này, sau khi phân phối tài sản, giá trị tài sản phân phối cho Nhà đầu tư phải được phân bổ ghi giảm Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh trên Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 và TK 4212) và đồng thời ghi giảm vốn góp của Nhà đầu tư trên cả hai Tài khoản 411 - Vốn góp phát hành và Tài khoản 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 422 - LỢI NHUẬN/TÀI SẢN PHÂN PHỐI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
Phân bổ Thu nhập/Tài sản cho Nhà đầu tư từ kết quả phân bổ Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư được hưởng quyền của Quỹ ETF.
Bên Có:
Kết chuyển Thu nhập/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư vào Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối của Quỹ ETF vào cuối kỳ.
Tài khoản này không có Số dư cuối kỳ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi có quyết định phân phối Lợi nhuận/Tài sản của Quỹ ETF cho các Nhà đầu tư, căn cứ vào Bảng phân bổ Lợi nhuận/Tài sản cho Nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư.
Có TK 334 - Phải trả Thu nhập/Tài sản cho Nhà đầu tư
2. Trường hợp có quyết định phân phối lợi nhuận của Quỹ ETF cho các Nhà đầu tư bằng đơn vị Chứng chỉ Quỹ ETF , căn cứ vào Bảng phân bổ Lợi nhuận/Tài sản cho Nhà đầu tư (Liên quan đến phân phối lợi nhuận), ghi:
Nợ TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư
Hoặc Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4121 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành) (Theo giá trị thặng dư âm)
Có TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Theo mệnh giá)
Hoặc Có TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4121 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành) (Theo giá trị thặng dư dương)
3. Cuối năm tài chính, kết chuyển Lợi nhuận/Tài sản đã phân phối cho Nhà đầu tư vào TK lợi nhuận chưa phân phối (Đối với phân phối lợi nhuận) hoặc TK 411, 412 (Đối với phân phối tài sản), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối đã thực hiện) (Đối với phân phối lợi nhuận)
Hoặc Nợ TK 411 - Vốn góp Nhà đầu tư (TK 4111 - Vốn góp phát hành) (Đối với phân phối tài sản)
Nợ TK 412 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư (TK 4121 - Thặng dư vốn góp của Nhà đầu tư phát hành)(Đối với phân phối tài sản)
Có TK 422 - Lợi nhuận/Tài sản phân phối cho Nhà đầu tư
LOẠI TÀI KHOẢN 5
THU NHẬP
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập của Quỹ ETF.
Thu nhập của Quỹ ETF, gồm:
- Lãi bán các khoản đầu tư;
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư khi xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ ETF (NAV) hoặc cuối kỳ;
- Doanh thu khác;
- Doanh thu hoạt động đầu tư, gồm: Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện, chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại chưa thực hiện, lãi cho vay các khoản đầu tư (nếu có), lãi trái phiếu, lãi tiền gửi, cổ tức (kể cả phải thu trong kỳ và dự thu phải thu trong kỳ nhưng chưa đến kỳ thu), doanh thu đầu tư khác.
Loại Tài khoản 5 - Thu nhập, có 2 Tài khoản cấp 1:
Tài khoản 511 - Thu nhập;
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư.
TÀI KHOẢN 511
THU NHẬP
Tài khoản này Phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ và kết chuyển số thu nhập, doanh thu khác để xác định kết quả kinh doanh kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán của Quỹ ETF.
Thu nhập của Quỹ ETF được chia ra 2 loại:
- Thu nhập đã thực hiện: Là các khoản thu nhập, doanh thu phát sinh từ các giao dịch đã phát sinh và đã hoàn thành trong kỳ của hoạt động kinh doanh của Quỹ ETF, như: Lãi bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, doanh thu khác.
Doanh thu khác: Phản ánh các khoản thu liên quan đến các doanh thu khác về phí phát hành, phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF Quỹ ETF được hưởng. Lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư trong năm tài chính và xử lý phải thu khó đòi các khoản phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư trong năm tài chính.
- Thu nhập chưa thực hiện: Là khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) khi tính giá trị tài sản ròng của Quỹ ETF (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán. Khoản thu nhập này không được dùng để phân phối cho Nhà đầu tư trong kỳ vì các thu nhập này chưa thực sự hoàn thành. Khoản thu nhập này phải được xử lý khi các khoản đầu tư của Quỹ ETF được bán hoặc thanh lý.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 511 - THU NHẬP
CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động đầu tư của Quỹ ETF phản ánh vào tài khoản này phải theo đúng kỳ và phù hợp với chi phí phát sinh.
2. Đối với các khoản đầu tư bán thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF: Cơ sở ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khoản đầu tư bán trong Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được tính tại ngày T+0 ngày kết thúc của quy trình hoán đổi bán chứng khoán được thực hiện và nhận được Thông báo kết quả bù trừ của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) hoặc (Đối với chứng khoán niêm yết). Tại ngày T+0, doanh thu bán các khoản đầu tư ghi nhận theo giá trị chênh lệch giữa giá bán (Được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch) và giá bán thực tế. Trong đó:
- Chênh lệch lãi được ghi nhận vào TK 511 - Thu nhập;
- Chênh lệch lỗ được ghi nhận vào TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư.
3. Trường hợp trong kỳ (Kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán phát sinh tình hình nợ xấu đối với các khoản phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư (Nếu có), phải lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ xấu này theo quy định tại TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
4. Cơ sở chứng từ ghi nhận giao dịch hoán đổi/bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF:
Đối với bán chứng khoán niêm yết
. Lệnh bán chứng khoán;
. Thông báo của Công ty Chứng khoán về kết quả giao dịch bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF;
. Số dư và kết quả giao dịch chứng khoán trên Tài khoản Quỹ ETF mở tại Quỹ Hoán đổi danh mục theo kết quả bù trừ hoán đổi bán chứng khoán của Trung tâm Lưu ký Việt Nam (VSD) do Quỹ Hoán đổi danh mục thông báo.
5. Công ty Quản lý quỹ cần phải mở chi tiết để theo dõi theo từng nội dung thu nhập phát sinh trong kỳ làm cơ sở xác định lợi nhuận của Quỹ ETF.
6. Cuối kỳ kế toán phải kết chuyển số thu nhập vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán của Quỹ ETF.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 511 - THU NHẬP
Bên Nợ:
Kết chuyển số thu nhập trong kỳ sang Tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
Thu nhập của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán).
Tài khoản 511 cuối kỳ không có Số dư.
Tài khoản 511 - Thu nhập có 3 Tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Lãi bán các khoản đầu tư: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- TK 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khoản đầu tư: Phản ánh số chênh lệch tăng về giá đánh giá lại các khoản đầu tư tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 5119 - Doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu khác của Quỹ ETF trong kỳ chưa được phản ánh ở các TK 5111, 5113.
Các Tài khoản cấp 2 được chi tiết theo các Tài khoản cấp 3 sau:
- TK 5111 - Lãi bán các khoản đầu tư có 6 Tài khoản cấp 3 sau:
- Tài khoản 51111 - Lãi bán - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi vào của chứng khoán niêm yết của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 51113 - Lãi bán - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi của trái phiếu niêm yết của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 51115 - Lãi bán công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi vào của công cụ thị trường tiền tệ của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 51116 - Lãi bán - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi của các khoản đầu tư phái sinh của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 511110 - Lãi bán - Các khoản đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi của các khoản đầu tư chưa chuyển quyền sở hữu của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 511199 - Lãi bán - Các khoản đầu tư khác: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi vào của các khoản đầu tư khác của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khoản đầu tư gồm 08 các Tài khoản cấp 3 sau:
- Tài khoản 51131 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại cổ phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 51133 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại trái phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 51135 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại công cụ thị trường tiền tệ tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 51136 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư phái sinh niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
Tài khoản 51138 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư cho vay tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
Tài khoản 51139 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư đem thế chấp tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 511310 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 511399 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại - Các khoản đầu tư khác: Phản ánh số chênh lệch tăng giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư khác tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) lớn hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 5119 - Doanh thu khác sẽ gồm 01 Tài khoản cấp 3, trong đó:
TK 51199 - Các doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu khác, như phí phát hành, hoặc phí mua lại Chứng chỉ Quỹ ETF Quỹ ETF được hưởng.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF là chứng khoán niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khoán hoặc loại chứng khoán chuẩn bị niêm yết của Tổ chức phát hành (Nếu có và pháp luật chứng khoán cho phép), tại ngày T khi giao dịch bán các khoản đầu tư của Quỹ ETF được khớp lệnh, Quỹ Hoán đổi danh mục thông báo kết quả giao dịch đã được thực hiện, kế toán ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khoản đầu tư đã bán theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
Tại T+0 ngày khớp lệnh bán, nếu giá bán các khoản đầu tư lớn hơn giá hoán đổi hoặc mua vào tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch, ghi:
1.1. Ghi nhận kết quả bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF:
Nợ TK 131 - Phải thu bán các khoản đầu tư (tổng giá trị thanh toán về bán các khoản đầu tư: Số lượng các khoản đầu tư bán ra * giá bán/1 đơn vị khoản đầu tư bán ra)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1210 “Giá hoán đổi” (Giá hoán đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối ngày giao dịch của các khoản đầu tư bán ra)
Có TK 511 - Thu nhập (Số chênh lệch giữa giá bán > hơn giá hoán đổi các khoản đầu tư bán ra) (TK 5111 - Lãi bán các khoản đầu tư chi tiết cho từng loại)
1.2. Đồng thời với việc ghi nhận chênh lệch lãi, lỗ bán các khoản đầu tư, kế toán phải thực hiện phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khoản đầu tư đã bán ra để ghi giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi:
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
2. Khi thực thu được tiền bán các khoản đầu tư và tiền phải thu về bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, căn cứ vào Giấy báo có kèm Xác nhận giao dịch của Quỹ Hoán đổi danh mục (Bao gồm phí giao dịch bán các khoản đầu tư), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Phần còn lại sau khi đã khấu trừ chi phí giao dịch bán của các khoản đầu tư)
Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư (TK 64101 - Chi phí môi giới, giao dịch, phí chuyển tiền bán các khoản đầu tư)
Có TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Tổng giá trị bán của các khoản đầu tư)
3. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF hoặc cuối kỳ kế toán, kế toán phải đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư theo giá trị thị trường hoặc theo giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá trị thị trường), căn cứ vào Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF, kế toán ghi nhận chênh lệch điều chỉnh sổ kế toán kỳ này (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán, trường hợp phát sinh chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư tăng, ghi:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư) (Chi tiết theo từng loại đầu tư)
Có TK 511 - Thu nhập {TK 5113 - Chênh lệch tăng về đánh giá lại các khoản đầu tư (chi tiết của từng loại các khoản đầu tư)}
4. Ghi nhận các doanh thu khác của Quỹ ETF:
4.1. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí phát hành thu được của Nhà đầu tư và phí phát hành thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền hoán đổi Chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ quỹ ETF
Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)
4.2. Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa phí hoán đổi lại thu được của Nhà đầu tư và phí hoán đổi lại Chứng chỉ Quỹ ETF thanh toán cho các Đại lý phân phối Chứng chỉ quỹ, phần phí còn lại này sẽ được ghi nhận là doanh thu khác của Quỹ ETF, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ TK 337 - Phải trả cho Nhà đầu tư về hoán đổi lại Chứng chỉ quỹ
Có TK 511 - Thu nhập (TK 5119 - Doanh thu khác)
5. Cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán), kết chuyển thu nhập sang Tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi:
5.1. Kết chuyển thu nhập đã thực hiện:
Nợ TK 511 - Thu nhập (TK 5111 - Lãi bán các khoản đầu tư, TK 5119 - Doanh thu khác)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện)
5.2. Kết chuyển thu nhập chưa thực hiện:
Nợ TK 511 - Thu nhập (TK 5113 - Chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản các khoản đầu tư chưa thực hiện)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9112 - Xác định kết quả kinh doanh chưa thực hiện).
TÀI KHOẢN 515
DOANH THU HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tài khoản này phản ánh các khoản doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF phát sinh và kết chuyển doanh thu hoạt động đầu tư để xác định kết quả kinh doanh kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán của Quỹ ETF.
Doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF gồm các loại sau:
- Doanh thu từ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái (Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại tại kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán;
-
Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ;
-
Doanh thu dự thu cổ tức tiền lãi phát sinh trong kỳ;
-
Doanh thu từ lãi tiền gửi không cố định;
-
Doanh thu đầu tư khác.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 515 - DOANH THU HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Ghi nhận doanh thu phát sinh từ lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền lãi được nhận của Quỹ ETF được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2. Doanh thu từ cổ tức được chia, tiền lãi các khoản đầu tư của Quỹ ETF phải được xác định theo nguyên tắc sau:
2.1. Lãi cho vay, lãi tiền gửi (nếu có - Theo quy định của pháp luật chứng khoán) tính trên cơ sở các cam kết đối với khoản vay, hoặc tiền gửi cố định về lãi suất và thời gian sử dụng tài sản của Quỹ ETF. Công ty Quản lý quỹ không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào, trừ trường hợp đầu tư tiền gửi (theo quy định của pháp luật về việc thành lập và Quản lý Quỹ ETF ).
2.2. Cổ tức được chia được ghi nhận khi Quỹ ETF được quyền nhận cổ tức từ quyền sở hữu cổ phiếu đã được xác lập (tại ngày không hưởng quyền) đối với các cổ phiếu trong Danh mục đầu tư của Quỹ ETF hình thành trước ngày không hưởng quyền và có Thông báo chia cổ tức của Tổ chức phát hành đã được xác lập (Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về chia cổ tức (căn cứ vào tất cả các nguồn thông tin, thông báo mà Quỹ ETF nhận được, như trên trang thông tin điện tử của các Sở Giao dịch chứng khoán, trang Web của Tổ chức phát hành, Trung tâm Lưu ký, thông tin lấy trên hệ thống Bloomberg, Reuter).
Cổ tức không được ghi nhận cho Quỹ ETF đối với các cổ phiếu giao dịch sau ngày không hưởng quyền.
Đối với cổ phiếu thưởng chỉ ghi tăng số lượng cổ phiếu được hưởng (tại ngày không hưởng quyền) mà không ghi tăng thu nhập của Quỹ ETF.
2.3. Tiền lãi của các khoản đầu tư của Quỹ ETF được ghi nhận trên cơ sở lãi dồn tích tính theo thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán. Trong đó:
a) Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản trên cơ sở giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng. Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn.
b) Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi Quỹ ETF hoán đổi lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, Quỹ ETF phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được hoán đổi. Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tư được hoán đổi (sau khi được chuyển quyền sở hữu) mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF. Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được hoán đổi được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.
3. Doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF được ghi nhận khi đảm bảo là Quỹ ETF nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu hoạt động đầu tư thì khoản phải thu và dự thu không có khả năng thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được này phải được lập dự phòng và ghi giảm doanh thu. Khi đánh giá lại khả năng phải thu, dự thu tiền lãi đã lập dự phòng về giá trị không có khả năng thu hồi tại các kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), điều chỉnh tăng dự phòng ghi giảm doanh thu hoặc hoàn nhập dự phòng đã lập để ghi tăng doanh thu. Sau khi xử lý các khoản phải thu, dự thu các khoản tiền lãi không có khả năng thu hồi phải ghi giảm khoản đã lập dự phòng; Phần chênh lệch còn lại hoặc ghi giảm doanh thu hoặc hoàn nhập ghi tăng doanh thu.
4. Quỹ ETF phải ghi nhận các doanh thu hoạt động đầu tư phát sinh trong kỳ đúng kỳ, phù hợp với chi phí phát sinh và chi tiết theo từng các khoản đầu tư phát sinh cổ tức, tiền lãi làm cơ sở xác định chính xác giá trị tài sản ròng (NAV) tại kỳ tính NAV hoặc cuối kỳ kế toán.
5. Trường hợp trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán phát sinh tình hình nợ xấu đối với các khoản phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (nếu có), phải lập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi đối với các khoản nợ xấu này theo quy định tại TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
6. Đối với kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu hoạt động đầu tư vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của Quỹ ETF (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 515 - DOANH THU HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
Kết chuyển số doanh thu hoạt động đầu tư trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán sang Tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
Doanh thu hoạt động đầu tư của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 515 cuối kỳ không có Số dư.
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư có 5 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5151 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái đã phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
- Tài khoản 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ: Phản ánh số cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
- Tài khoản 5153 - Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ: Phản ánh các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư phải thu trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán của Quỹ ETF.
- Tài khoản 5154 - Doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng không cố định: Phản ánh các khoản doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng không cố định phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán của Quỹ ETF.
- Tài khoản 5159 - Doanh thu đầu tư khác: Phản ánh khoản doanh thu đầu tư ngoài các khoản doanh thu đầu tư ở trên (Từ TK 5151 đến TK 5153) phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán của Quỹ ETF, gồm: Các khoản doanh thu hoạt động đầu tư bị xóa sổ nay đòi được,…
Tài khoản 5151 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái, gồm 2 Tài khoản cấp 3:
-
Tài khoản 51511 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái đã phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
-
Tài khoản 51512 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái chưa thực hiện: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh cuối kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán.
Tài khoản 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ, gồm 3 Tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 515201 - Doanh thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số cổ tức của cổ phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 515203 - Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số tiền lãi trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 515205 - Doanh thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số tiền lãi của công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 5153 - Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi phát sinh trong kỳ, gồm 3 Tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 515301 - Doanh thu dự thu cổ tức phát sinh trong kỳ - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh dự thu số cổ tức của cổ phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 515303 - Doanh thu dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số dự thu tiền lãi trái phiếu niêm yết phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 515305 - Doanh thu dự thu tiền lãi phát sinh trong kỳ - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số dự thu tiền lãi của công cụ thị trường tiền tệ phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán.
Tài khoản 5159 - Doanh thu đầu tư khác, gồm 3 Tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 51591 - Dự phòng, xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư: Phản ánh số chi phí dự phòng, xử lý tổn thất nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư của Quỹ ETF đến kỳ nhưng chưa đòi được và hoàn nhập dự phòng khi đã đòi được.
- Tài khoản 515911 - Dự phòng nợ phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư: Phản ánh số chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư của Quỹ ETF đến kỳ nhưng chưa đòi được và hoàn nhập dự phòng khi đã đòi được.
- Tài khoản 515912 - Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư: Phản ánh số xử lý nợ phải thu khó đòi về phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư của Quỹ ETF khi không thể đòi được và đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua.
- Tài khoản 515999 - Các doanh thu đầu tư khác: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động đầu tư khác của Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
-
Khi phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng hoặc kỳ kế toán) liên quan đến các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (nếu có), ghi nhận chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện trong kỳ:
Nợ các TK 112, 131, 132
Có TK 515 - Doanh thu các khoản đầu tư (TK 51511 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện)
-
Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ vào doanh thu hoạt động đầu tư hoặc chi phí đầu tư: Trường hợp sau khi bù trừ số phát sinh Bên Nợ và Bên Có TK 413, nếu TK 413 có Số dư Có thì phải kết chuyển toàn bộ số lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ vào Doanh thu hoạt động đầu tư để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 51512 - Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)
-
Khi phát sinh doanh thu lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền lãi phát sinh trong kỳ, căn cứ Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (TK 13202 - Phải thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5152 - Doanh thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư sinh trong kỳ: Chi tiết theo từng loại đầu tư phát sinh cổ tức, tiền lãi).
-
Khi phát sinh doanh thu lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền lãi phát sinh trong kỳ nhưng chưa đến kỳ nhận, căn cứ Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu phải thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (TK 13203 - Phải thu dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5153 - Doanh thu dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ).
-
Trường hợp nhận cổ tức trước ngày hưởng quyền của các cổ phiếu được nhận cổ tức, phải phân bổ cổ tức trước ngày hưởng quyền nhận cổ tức để ghi giảm giá hoán đổi cổ phiếu của TK 121 - các khoản đầu tư theo hướng dẫn tại Tiết b, Điểm 2.3 của Phần hướng dẫn hạch toán TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư cần tôn trọng một số quy định sau, căn cứ Bảng tổng hợp phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư và kết quả phân bổ đối với cổ tức trước ngày hưởng quyền của các cổ phiếu được nhận cổ tức, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (TK 13201, 13202, 13211,13212)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 121001, 121002) (Phần cổ tức được nhận trước ngày hưởng quyền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 515201, 515202, 515301, 515302) (Phần cổ tức được nhận sau ngày hường quyền)
-
Khi phát sinh doanh thu hoạt động đầu tư khác, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (TK 13299 - Phải thu hoạt động đầu tư khác)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 51599 - Doanh thu đầu tư khác).
-
Khi thực nhận tiền về các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi, căn cứ Giấy báo có của Ngân hàng Giám sát về số tiền chuyển vào Tài khoản tiền gửi về hoạt động, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (TK 13202, 13203, 13299)
-
Khi nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn từ các TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF , TK 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp, căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng của kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 114 - Tiền gửi của Nhà đầu tư về hoán đổi Chứng chỉ Quỹ ETF
Nợ TK 115 - Tài khoản phong tỏa tổng hợp
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5154 - Doanh thu tiền gửi không kỳ hạn)
-
Khi phát sinh các khoản lập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán):
9.1. Trường hợp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi lần đầu, căn cứ vào giá trị lập dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khoản lập dự phòng và cho từng đối tượng phải thu khó đòi)
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư)
9.2. Tại kỳ tiếp theo (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), kế toán đánh giá lại khả năng đòi được của khoản nợ phải thu khó đòi này, căn cứ vào kết quả đánh giá để có thể lập tăng thêm khoản lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng đã lập (theo số chênh lệch), ghi:
- Trường hợp khoản lập dự phòng tăng lên, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng nợ phải thu tăng (Số phải lập mới > Số dự phòng đã lập):
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư khác (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khoản lập dự phòng và điều chỉnh tăng cho từng đối tượng phải thu khó đòi)
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư)
- Trường hợp hoàn nhập dự phòng, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng nợ phải thu giảm (Số phải lập mới < Số dự phòng đã lập):
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khoản điều chỉnh giảm số lập dự phòng cho từng đối tượng phải thu khó đòi)
-
Khi xử lý khoản phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư không thể đòi được đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, kế toán phải phân bổ số tổn thất về nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư không thể đòi được để ghi giảm số đã lập dự phòng, số tổn thất còn lại ghi giảm Doanh thu hoạt động đầu tư khác:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1392 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư) (Phần đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi)
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 51591 - Dự phòng phải thu và dự thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư) (Phần chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi) (TK 51592 - Xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư)
Có TK 132 - Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư (Chi tiết theo các đối tượng phải thu khó đòi) (Tổng giá trị xử lý tổn thất nợ phải thu khó đòi về cổ tức, tiền lãi các khoản đầu tư)
11. Trường hợp lập dự phòng, hoàn nhập dự phòng và xử lý tổn thất đối với các khoản đáo hạn của trái phiếu hoặc công cụ tiền tệ được hạch toán tương tự các bút toán Điểm 8, 9 nêu trên.
12. Khi tính giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ ETF hoặc cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động đầu tư sang Tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động đầu tư (TK 5151, 5152, 5153, 5154, 5159)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (TK 9111 - Xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện).
LOẠI TÀI KHOẢN 6
CHI PHÍ
Loại tài khoản này phản ánh các khoản lỗ do bán các khoản đầu tư, chi phí hoán đổi các khoản đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, chi phí đầu tư, chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư, chi phí quản lý Quỹ ETF, chi phí trích trước, chi phí thuế và chi phí khác phát sinh trong kỳ của Quỹ ETF.
Kế toán loại Tài khoản này cần phải tuân thủ theo các quy định về nội dung và định mức chi phí hoạt động Quỹ ETF, Công ty Quản lý quỹ không được tự động chi các khoản ngoài quy định của pháp luật và Ban đại diện Quỹ ETF quyết định hoặc đã thông qua Nghị quyết Đại hội Nhà đầu tư.
Loại Tài khoản này chỉ phản ánh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của Quỹ ETF mà không phản ánh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của Công ty Quản lý quỹ, kể cả chi phí chuẩn bị hoạt động thành lập Quỹ ETF.
Loại tài khoản 6 - Chi phí có 4 Tài khoản:
Tài khoản 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư;
Tài khoản 635 - Chi phí đầu tư;
Tài khoản 641 - Chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư;
Tài khoản 642 - Chi phí hoạt động Quỹ ETF.
TÀI KHOẢN 632
LỖ VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI/MUA
CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
Tài khoản này phản ánh các khoản lỗ do bán các khoản đầu tư, chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 632 - LỖ VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH
HOÁN ĐỔI/MUA CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ
QUY ĐỊNH SAU
1. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản chi phí, gồm: Lỗ do bán các khoản đầu tư, chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF, chi phí (hoặc hoàn nhập) dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư hoặc các khoản đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn, chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp và chi phí đầu tư khác.
2. Cuối kỳ hoặc khi xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ ETF (NAV) kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí của Tài khoản 632 phát sinh trong kỳ vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận của kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán của Quỹ ETF.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 632 - LỖ VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH
HOÁN ĐỔI/MUA CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
Lỗ do bán các khoản đầu tư, chi phí hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF hoặc xử lý lỗ của các khoản đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn;
Chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ;
Chi phí hoán đổi các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ.
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư;
Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp;
Chi phí kinh doanh đầu tư khác.
Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư hoặc các khoản đầu tư đáo hạn không có khả năng thu hồi vốn (phát sinh trong năm tài chính);
Hoàn nhập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp (phát sinh trong năm tài chính);
Kết chuyển lỗ do bán các khoản đầu tư, chi phí hoán đổi các khoản đầu tư, chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định lợi nhuận trong kỳ của Quỹ ETF.
Tài khoản này cuối kỳ không có Số dư.
Tài khoản 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua chứng khoán đầu tư, có 6 TK cấp 2:
- Tài khoản 6321 - Lỗ bán/hoán đổi các khoản đầu tư: Phản ánh khoản chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ của các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF.
- Tài khoản 6322 - Chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư: Phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hoán đổi các khoản đầu tư như chi phí môi giới, phí giao dịch, lệ phí ngân hàng,…
- Tài khoản 6323 - Chênh lệch giảm đánh giá lại các khoản đầu tư: Phản ánh số chênh lệch giảm khi đánh giá lại các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF (Trường hợp giá thị trường nhỏ hơn giá ghi sổ của các khoản đầu tư) để xác định NAV hoặc cuối kỳ kế toán.
Tài khoản 6324 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư” của Quỹ ETF.
- Tài khoản 6325 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư” của Quỹ ETF.
- Tài khoản 6329 - Chi phí kinh doanh đầu tư khác: Phản ánh các chi phí kinh doanh đầu tư khác của Quỹ ETF ngoài các nội dung chi phí từ Tài khoản 6321 đến 6324. Chi phí kinh doanh đầu tư khác (Nếu có) phải chấp hành quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành và phù hợp Điều lệ quỹ.
Tài khoản 6321 - Lỗ bán/hoán đổi các khoản đầu tư, có 8 Tài khoản cấp 3 sau:
- Tài khoản 632101 - Lỗ bán - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi hoặc mua vào của cổ phiếu niêm yết của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632103 - Lỗ bán - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi hoặc mua vào của trái phiếu niêm yết của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632105 - Lỗ bán - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi vào của công cụ thị trường tiền tệ của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632106 - Lỗ bán - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư phái sinh của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632108 - Lỗ không thu hồi - Các khoản đầu tư cho vay: Phản ánh giá trị không thu hồi của các khoản đầu tư cho vay đã giảm trừ đi giá trị đã lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp đối với khoản vay. Giá hoán đổi vào của các khoản đầu tư cho vay của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632109 - Lỗ không thu hồi - Các khoản đầu tư đem thế chấp: Phản ánh giá trị không thu hồi của các khoản đầu tư đem thế chấp đã giảm trừ đi giá trị đã lập dự phòng giảm giá tài sản đem thế chấp đối với khoản vay. Giá hoán đổi vào của các khoản đầu tư đem thế chấp của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632110 - Lỗ bán - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
- Tài khoản 632199 - Lỗ khác - Về các khoản đầu tư: Phản ánh số chênh lệch giữa giá bán và giá hoán đổi hoặc mua vào của các khoản đầu tư khác của Quỹ ETF được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch.
Tài khoản 6322 - Chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư, có 6 Tài khoản cấp 3 sau:
- Tài khoản 632201 - Chi phí giao dịch hoán đổi/mua - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh chi phí giao dịch hoán đổi/mua cổ phiếu niêm yết của Quỹ ETF.
- Tài khoản 632203 - Chi phí giao dịch hoán đổi - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh chi phí giao dịch hoán đổi/mua của trái phiếu niêm yết của Quỹ ETF.
- Tài khoản 632205 - Chi phí giao dịch hoán đổi - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh chi phí giao dịch hoán đổi/mua của công cụ thị trường tiền tệ của Quỹ ETF.
- Tài khoản 632206 - Chi phí giao dịch hoán đổi/mua - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh chi phí giao dịch hoán đổi/mua của các khoản đầu tư phái sinh của Quỹ.
- Tài khoản 632210 - Chi phí giao dịch hoán đổi/mua - Các khoản đầu tư hoán đổi chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh chi phí giao dịch hoán đổi/mua của các khoản đầu tư hoán đổi/mua chưa chuyển quyền sở hữu của Quỹ ETF.
- Tài khoản 632299 - Chi phí giao dịch hoán đổi/mua - Các khoản đầu tư khác: Phản ánh số chi phí giao dịch hoán đổi/mua của các khoản đầu tư khác của Quỹ ETF.
- Tài khoản 6323 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại các khoản đầu tư gồm 08 Tài khoản cấp 3 sau:
- Tài khoản 632301 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Cổ phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại cổ phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632303 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Trái phiếu niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại trái phiếu niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632305 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Công cụ thị trường tiền tệ: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại công cụ thị trường tiền tệ tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632306 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư phái sinh niêm yết: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư phái sinh niêm yết tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632308 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư cho vay: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư cho vay tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632309 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư đem thế chấp: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư đem thế chấp tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632310 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư hoán đổi/mua chưa chuyển quyền sở hữu: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư hoán đổi/mua chưa chuyển quyền sở hữu tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
- Tài khoản 632399 - Chênh lệch giảm về đánh giá lại - Các khoản đầu tư khác: Phản ánh số chênh lệch giữa giá đánh giá lại các khoản đầu tư khác tại thời điểm đánh giá lại (kỳ xác định giá trị tài sản ròng hoặc cuối kỳ kế toán) nhỏ hơn (>) giá ghi sổ của chúng.
Tài khoản 6324 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư gồm 02 Tài khoản cấp 3 sau:
Tài khoản 63241 - Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư” của Quỹ ETF.
Tài khoản 63242 - Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư: Phản ánh giá trị xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư” của Quỹ ETF.
Tài khoản 6325 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp và xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp gồm 02 Tài khoản cấp 3 sau:
Tài khoản 63251 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư” của Quỹ ETF.
Tài khoản 63252 - Xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp: Phản ánh giá trị xử lý tổn thất các khoản đầu tư cho vay có tài sản nhận thế chấp tính vào “Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi chứng khoán đầu tư” của Quỹ ETF.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF là chứng khoán niêm yết trên các Sở Giao dịch chứng khoán hoặc loại chứng khoán chuẩn bị niêm yết của Tổ chức phát hành, tại ngày T khi giao dịch bán các khoản đầu tư của Quỹ ETF được khớp lệnh, Quỹ Hoán đổi danh mục thông báo kết quả giao dịch đã được thực hiện, kế toán ghi nhận giảm số lượng và giá trị các khoản đầu tư đã bán theo phương pháp bình quân gia quyển vào cuối ngày giao dịch.
Tại T+0 ngày khớp lệnh bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF để ghi nhận giá vốn các khoản đầu tư bán ra (tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối ngày giao dịch) và số tiền bán chứng khoán mà Quỹ ETF thực nhận. Nếu phát sinh lỗ bán các khoản đầu tư (Giá bán các khoản đầu tư < hơn giá hoán đổi các khoản đầu tư bán ra), ghi:
1.1. Nếu giá bán các khoản đầu tư nhỏ hơn giá hoán đổi các khoản đầu tư tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối ngày giao dịch, ghi nhận kết quả bán các khoản đầu tư và lỗ bán các khoản đầu tư:
Nợ TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Tổng giá trị thanh toán về bán các khoản đầu tư)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 6321 - Lỗ bán các khoản đầu tư (Số chênh lệch giữa giá bán < hơn giá hoán đổi/mua các khoản đầu tư bán ra) (TK 6321 - Lỗ bán các khoản đầu tư chi tiết cho từng loại)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 “Giá hoán đổi” (Giá hoán đổi bình quân của các khoản đầu tư bán ra)
1.2. Đồng thời phân bổ số chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại chưa phân bổ của các khoản đầu tư đã bán ra để ghi nhận giảm hoặc tăng “Lợi nhuận chưa thực hiện” đang phản ánh trên TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện, ghi:
-
Trường hợp phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)
b) Trường hợp phân bổ số chênh lệch giảm do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại:
Nợ TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 - Chênh lệch đánh giá lại (Phân bổ số chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản đầu tư còn lại)
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212 - Lợi nhuận chưa thực hiện)
2. Khi thu hồi các khoản đầu tư đáo hạn hoặc thanh lý, trường hợp không thu hồi đủ giá trị các khoản đầu tư đáo hạn hoặc thanh lý, căn cứ vào quyết định xử lý các khoản đầu tư này đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Phần thu hồi giá trị khoản đầu tư khi đáo hạn hoặc thanh lý)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 6321 - Lỗ bán các khoản đầu tư (Lỗ tổn thất khi đáo hạn các khoản đầu tư hoặc thanh lý các khoản đầu tư nhưng không thu hồi đủ giá vốn đầu tư) (TK 63210309 - Lỗ trái phiếu niêm yết khi đáo hạn; TK 63210509 - Lỗ công cụ thị trường tiền tệ khi đáo hạn)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 1211 “Giá hoán đổi” (Giá hoán đổi bình quân của các khoản đầu tư thu hồi vốn khi đáo hạn) (TK 121003, 121004, 121005)
3. Khi thực thu được tiền bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF, căn cứ vào Giấy báo có của các Ngân hàng có liên quan, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Phần còn lại sau khi đã tính trừ phí giao dịch bán)
Nợ TK 641 - Chi phí giao dịch bán các khoản đầu tư (TK 64101 - Phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền)
Có TK 131 - Phải thu các khoản đầu tư (Phần thu hồi giá trị bán, thu hồi khi đáo hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư)
4. Xác định chi phí môi giới, phí giao dịch, phí chuyển tiền hoán đổi các khoản đầu tư phải trả cho các tổ chức cung cấp dịch vụ hoán đổi/mua các khoản đầu tư, hoặc đầu tư, căn cứ vào Xác nhận giao dịch của Quỹ Hoán đổi danh mục và Lệnh xác nhận giao dịch của Công ty Quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 6322 - Chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư)
Có TK 331 - Phải trả người bán
5. Khi xác định giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc cuối kỳ kế toán, kế toán đánh giá lại các khoản đầu tư và ghi nhận giá trị chênh lệch giảm về đánh lại các khoản đầu tư, căn cứ vào Bảng tính chênh lệch lãi, lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư của Quỹ ETF, ghi:
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 6323)
Có TK 121 - Các khoản đầu tư (TK 121002 - Chênh lệch đánh giá lại (Chi tiết cho từng loại đầu tư)
6. Trường hợp lập dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán):
6.1. Trường hợp lập dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư thuộc Danh mục đầu tư của Quỹ ETF lần đầu, căn cứ vào giá trị lập dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 63241- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khoản lập dự phòng cho từng đối tượng phải thu khó đòi)
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư)
6.2. Tại kỳ tiếp theo (kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc kỳ kế toán), kế toán đánh giá lại khả năng đòi được của khoản nợ phải thu khó đòi, căn cứ vào kết quả đánh giá để có thể lập tăng thêm khoản lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng đã lập (theo số chênh lệch), ghi:
- Trường hợp khoản lập dự phòng tăng lên, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng phải thu khó đòi tăng (Số phải lập mới > Số dự phòng đã lập):
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 63241- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khoản lập dự phòng và điều chỉnh tăng cho từng đối tượng phải thu khó đòi)
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư)
- Trường hợp hoàn nhập dự phòng, căn cứ số chênh lệch lập dự phòng phải thu khó đòi giảm (Số phải lập mới < Số dự phòng đã lập):
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư)
Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư (TK 63241- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư: Ghi nhận chi tiết theo từng khoản điều chỉnh giảm số lập dự phòng cho từng đối tượng phải thu khó đòi)
7. Khi có khoản phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư thực sự không thể thu được, phải xử lý xóa nợ trong năm tài chính, căn cứ vào Biên bản xử lý xóa nợ khoản phải thu bán các khoản đầu tư đã được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (TK 1391 - Dự phòng phải thu khó đòi bán các khoản đầu tư) (Phần giá trị đã lập dự phòng)
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/mua các khoản đầu tư - Thu nhập (TK 63242 - Xử lý tổn thất phải thu khó đòi về bán các khoản đầu tư) (Phần giá trị chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu bán các khoản đầu tư (Chi tiết theo từng đối tượng phải thu khó đòi)
Đồng thời ghi Bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý - Tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
8. Ghi nhận và hoàn nhập các khoản lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp:
8.1. Ghi nhận các khoản lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp phát sinh trong kỳ tính giá trị tài sản ròng (NAV) hoặc trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi/Mua các khoản đầu tư (63251 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp - Chi tiết theo các loại lập dự phòng giảm giá tài sản thế chấp)
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá tài sản thế chấp.
8.2. Hoàn nhập các khoản lập dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp, khi đánh giá mức độ tổn thất giảm giá tài sản nhận thế chấp giảm xuống so với số đã đánh giá tổn thất kỳ trước, phải thực hiện hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp đã trích lập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá tài sản thế chấp
Có TK 632 - Lỗ và chi phí giao dịch hoán đổi các khoản đầu tư (TK 63251 - Chi phí dự phòng giảm giá tài sản nhận thế chấp - Chi tiết theo các loại lập dự phòng của tài sản nhận thế chấp)
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.