Nghị định số 181-CP Về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Nghị định số 181-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Ban này thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về tổ chức bộ máy Nhà nước, công chức và viên chức, lập hội quần chúng và tổ chức phi Chính phủ, phân vạch địa giới hành chính và công tác lưu trữ tài liệu quốc gia.

문서 번호181-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Công An
서명자Võ Văn Kiệt — Thủ tướng
업데이트02. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 11. 1994
발효일09. 11. 1994
효력 만료일11. 06. 2003
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 181-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Ban này thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về tổ chức bộ máy Nhà nước, công chức và viên chức, lập hội quần chúng và tổ chức phi Chính phủ, phân vạch địa giới hành chính và công tác lưu trữ tài liệu quốc gia.

적용 범위

Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

핵심 사항

  • Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thực hiện các dự án luật, pháp lệnh về tổ chức bộ máy Nhà nước và công chức, trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ quyết định; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Xây dựng đề án cơ cấu Chính phủ, trình Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Thẩm định nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thẩm định dự án pháp luật có liên quan đến tổ chức bộ máy Nhà nước.
  • Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép lập Hội quần chúng, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội này.
  • Trình Chính phủ quy hoạch đào tạo công chức, viên chức và ban hành tiêu chuẩn, định mức biên chế phân bổ cho các cơ quan Nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý Nhà nước về tổ chức bộ máy, công chức và viên chức, cải cách nền hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các dự án pháp luật do quy trình phê duyệt phức tạp.

❓ 자주 묻는 질문

Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm gì về tổ chức bộ máy Nhà nước?

Thực hiện các dự án luật, pháp lệnh và xây dựng đề án cơ cấu Chính phủ.

Ban này có thẩm quyền quyết định việc thành lập Hội quần chúng không?

Không, nhưng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép lập Hội theo quy định của pháp luật.

Trình tự nào để Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Quốc hội về cơ cấu Chính phủ?

Xây dựng đề án và trình Chính phủ, sau đó Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Ban này có trách nhiệm gì trong việc quản lý biên chế?

Trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch biên chế hàng năm, quy định tiêu chuẩn và định mức biên chế phân bổ cho các cơ quan Nhà nước.

Cơ cấu tổ chức của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ bao gồm những đơn vị nào?

Bao gồm Vụ Chính quyền địa phương, Vụ Tổ chức, Vụ Công chức và viên chức, Vụ Biên chế và tiền lương, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Thanh tra - pháp chế, Vụ Đào tạo, Cục Lưu trữ Nhà nước, Viện Nghiên cứu khoa học tổ chức Nhà nước và Văn phòng.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1

Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng qua lý Nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy Nhà nước, công chức và viên chức Nhà nước, lập Hội quần chúng và tổ chức phi Chính phủ, phân vạch địa giới hành chính và công tác lưu trữ tài liệu quốc gia.

Điều 2

Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể dưới đây:

1- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản pháp quy của Chính phủ về tổ chức bộ máy Nhà nước, cải cách nền hành chính quốc gia, công chức và viên chức Nhà nước, việc thành lập và hoạt động của các Hội quần chúng, tổ chức phi Chính phủ, phân vạch địa giới hành chính và công tác lưu trữ tài liệu quốc gia để trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ quyết định; tổ chức thực hiện các dự án luật, pháp lệnh, văn bản pháp quy nói trên sau khi được phê duyệt.

2- Xây dựng các đề án tổ chức cơ cấu Chính phủ, đề án thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ, cơ quan ngang Bộ để Chính phủ trình Quốc hội.

Trình Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan thuộc Chính phủ.

Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ việc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập những doanh nghiệp quan trọng của Nhà nước thuộc Trung ương quản lý.

3- Thẩm định và trình Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức quản lý Nhà nước khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, và tổ chức, hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thẩm định và có ý kiến đối với các dự án của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến tổ chức bộ máy và biên chế Nhà nước. Tham gia ý kiến với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ việc trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ và nội dung quản lý Nhà nước của ngành cho Uỷ ban nhân dân địa phương.

4- Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép lập Hội quần chúng, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc lập Hội và hoạt động của các Hội quần chúng, tổ chức phi Chính phủ; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến lập Hội và hoạt động của các Hội quần chúng, tổ chức phi Chính phủ.

5- Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân, quy chế quản lý, chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ xã, phường, thị trấn; tổ chức thực hiện các vấn đề trên sau khi được phê duyệt.

6- Trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch biên chế hàng năm, quy định về tiêu chuẩn và định mức biên chế phân bổ cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác do Thủ tướng Chính phủ quy định; quy chế về quản lý biên chế; phân bố chỉ tiêu biên chế; tổ chức việc thống kê công chức, viên chức trong cả nước. Phối hợp với Bộ Tài chính quản lý quỹ tiền lương công chức, viên chức Nhà nước.

Trình Chính phủ quy chế phân cấp quản lý công chức. Ban hành chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, viên chức, quy chế thi tuyển, đào tạo, bồi dưỡng, và đánh giá công chức, viên chức Nhà nước. Quản lý công chức cao cấp theo quy định của Chính phủ.

7- Trình Chính phủ quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn làm căn cứ để xét duyệt việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính.

Trình Chính phủ quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trình Chính phủ đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt để Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chính phủ giải quyết các vấn đề điểu chỉnh địa giới, tranh chấp địa giới hành chính.

8- Giúp Chính phủ chỉ đạo công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật.

9- Xây dựng và quản lý ngành lưu trữ Nhà nước, quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ quốc gia. Ban hành theo thẩm quyền các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ quốc gia.

10- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về lĩnh vực tổ chức bộ máy Nhà nước, cải cách nền hành chính quốc gia, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức.

11- Hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với cơ quan tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

12- Thanh tra, kiểm tra các cơ quan Nhà nước, đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội, và công dân trong việc thực hiện luật pháp, chính sách của Nhà nước thuộc lĩnh vực do Ban phụ trách.

Điều 3

Cơ cấu tổ chức của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ gồm có:

1- Vụ Chính quyền địa phương.

2- Vụ Tổ chức.

3- Vụ Công chức và viên chức.

4- Vụ Biên chế và tiền lương.

5- Vụ Hợp tác quốc tế.

6- Vụ Thanh tra - pháp chế.

7- Vụ Đào tạo.

8- Cục Lưu trữ Nhà nước.

9- Viện Nghiên cứu khoa học tổ chức Nhà nước.

10- Văn phòng (có bộ phận thường trực ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Nha Trang).

Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức biên chế của các đơn vị nói trên do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quy định.

Điều 4

Hệ thống tổ chức ở các cơ quan Trung ương và địa phương:

1- Vụ hoặc Phòng Tổ chức - Cán bộ ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2- Ban Tổ chức chính quyền ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3- Phòng hoặc bộ phận tổ chức ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 5

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 135-HĐBT ngày 7-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 6

Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

181-CP
Nghị định số 181-CP Về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 15
15/2002/QĐ-BNV Quyết định số Quyết định 15/2002/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam 발효 중 753/1995/QĐ-UB Quyết định số 753/1995/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và cán bộ của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh 발효 중 06/2003/QĐ-BNV Quyết định số Quyết định 06/2003/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam 발효 중 05/2003/QĐ-BNV Quyết định số Quyết định 05/2003/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Xe đạp xe máy Việt Nam 발효 중 07/2002/QĐ-BNV Quyết định số 07/2002/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Marketing Việt Nam 발효 중 05/2002/TTLT/BKHCNMT-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 05/2002/TTLT/BKHCNMT-BTCCBCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường ở địa phương. 만료됨 04/2003/QĐ-BNV Quyết định số Quyết định 04/2003/QĐ-BNV về việc phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Châm cứu Việt Nam 발효 중 02/2002/TTLT/BXD-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BXD-BTCCBCP Hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị 만료됨
인용 2
06-LĐ/TT Thông tư số 06-LĐ/TT Hướng dẫn về thời giờ làm việc của công nhân, viên chức 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.