Quyết định số 182/2006/QĐ-TTg quy định danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức trong ngành và có hiệu lực thay thế quyết định cũ.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức thuộc ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
Key points
- Cơ quan, tổ chức trong ngành được quy định phải bảo vệ các tin, tài liệu liên quan đến an ninh, quốc phòng, kế hoạch phát triển công trình quốc gia đặc biệt quan trọng; các cuộc đàm phán cấp cao chưa công bố; và các tin, tài liệu sử dụng từ danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan khác.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 620/TTg năm 1993 về danh mục bí mật nhà nước trong ngành Bưu điện.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Bảo vệ an ninh, quốc phòng và các công trình quan trọng của đất nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin giữa Việt Nam với các tổ chức quốc tế.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thuộc ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
Các tin, tài liệu nào được quy định là bí mật nhà nước độ Tối mật?
Các tin, tài liệu về an ninh, quốc phòng; kế hoạch phát triển công trình quốc gia đặc biệt quan trọng; các cuộc đàm phán cấp cao chưa công bố; và các tin, tài liệu sử dụng từ danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan khác.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Có ai chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này không?
Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định nào cũ?
Quyết định này thay thế Quyết định số 620/TTg năm 1993 về danh mục bí mật nhà nước trong ngành Bưu điện.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành Bưu chính,
Viễn thông và Công nghệ thông tin
_______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin gồm:
1. Tin, tài liệu, đề án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng thủ đất nước và các công trình quốc gia đặc biệt quan trọng; kế hoạch động viên ứng phó với chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
2. Tin, tài liệu về các cuộc đàm phán, tiếp xúc cấp cao giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin mà hai bên thỏa thuận chưa công bố.
3. Các tin, tài liệu có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của các cơ quan khác.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 620/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước trong ngành Bưu điện.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: