Thông tư số 182/2012/TT-BTC sửa đổi, bổ sung hướng dẫn khai báo trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Thông tư này quy định các trường hợp không phải khai tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu, đồng thời xác định các trường hợp phải khai báo trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC. Thông tư có hiệu lực từ ngày 45 sau khi ký.
Scope of application
Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Người khai hải quan → không phải khai tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho hàng hóa thuộc một trong sáu trường hợp: hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá theo quy định tại khoản 5, Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC; hàng hóa nhập khẩu miễn thuế hoặc không chịu thuế; hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa không thuộc đối tượng phải xác định trị giá theo sáu phương pháp quy định tại Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC.
- Người khai hải quan → phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá cho hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp nêu ở Điều 1 và hàng hóa nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng hoặc loại hình nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC.
- Cơ quan hải quan → thực hiện việc khai báo tờ khai trị giá tính thuế theo quy định, trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
🌐 Social impact of this document
- Người dân/doanh nghiệp sẽ có thêm sự rõ ràng trong việc khai báo trị giá hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, giảm bớt rủi ro về thuế.
- Doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và công sức khi không phải khai tờ khai trị giá tính thuế cho các trường hợp được quy định tại Điều 1 Thông tư.
❓ Frequently asked questions
Các đối tượng nào không phải khai báo trị giá tính thuế?
Người khai hải quan không phải khai báo trị giá tính thuế cho hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá theo quy định tại khoản 5, Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC; hàng hóa nhập khẩu miễn thuế hoặc không chịu thuế; hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa không thuộc đối tượng phải xác định trị giá theo sáu phương pháp quy định tại Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC.
Các trường hợp nào phải khai báo trị giá tính thuế?
Người khai hải quan phải khai báo trị giá tính thuế cho hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp nêu ở Điều 1 Thông tư và hàng hóa nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng hoặc loại hình nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 45 sau khi ký, thay thế Thông tư số 163/2009/TT-BTC.
Người dân/doanh nghiệp cần khai báo trị giá trên tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho hàng hóa nào?
Người dân/doanh nghiệp cần khai báo trị giá trên tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho hàng hóa thuộc một trong sáu trường hợp: hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá theo quy định tại khoản 5, Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC; hàng hóa nhập khẩu miễn thuế hoặc không chịu thuế; hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa không thuộc đối tượng phải xác định trị giá theo sáu phương pháp quy định tại Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm gì?
Cơ quan hải quan thực hiện việc khai báo tờ khai trị giá tính thuế theo quy định, trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 182/2012/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung điểm 1, mục i hướng dẫn khai báo trị giá tính thuế
trên tờ khai trị giá ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC
ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung điểm 1, mục I hướng dẫn khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
Điều 1. Hàng hóa thuộc các đối tượng quy định tại Điều này không phải khai tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai xuất khẩu hoặc tờ khai nhập khẩu theo đúng quy định:
1. Hàng hóa xuất khẩu;
2. Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá tính thuế theo trị giá khai báo quy định tại khoản 5, Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính;
3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
5. Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
6. Hàng hóa không thuộc đối tượng phải xác định trị giá tính thuế theo một trong sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Điều 20 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Hàng hóa phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này;
2. Hàng hóa nhập khẩu theo khai báo các đối tượng nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư này nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi loại hình nhập khẩu.
Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc khai báo tờ khai trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư này; Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 163/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính.
3. Quá trình thực hiện nếu các văn bản đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: