Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết áp dụng cho các Phó trưởng Công an xã và Công an viên, với số lượng cụ thể được phân bổ theo loại xã và mức phụ cấp theo hệ số 1.0 của lương tối thiểu.
Đối tượng áp dụng
Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Các điểm cốt lõi
- Phó trưởng Công an xã: Được bố trí với số lượng 268 Phó trưởng, trong đó mỗi xã loại 1 và loại 2 được bố trí 02 Phó trưởng, còn xã loại 3 chỉ có 01 Phó trưởng.
- Công an viên: Số lượng 1.943 Công an viên, bao gồm 408 Công an viên thường trực (mỗi xã bố trí 03) và 1.535 Công an viên phụ trách ấp (tổng cộng 763 ấp có 2 Công an viên mỗi ấp, còn 9 ấp có 1 Công an viên mỗi ấp).
- Phụ cấp: Phó trưởng Công an xã hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu; Công an viên cũng hưởng phụ cấp theo cùng hệ số.
- Trụ sở làm việc: Công an xã có trụ sở, nơi làm việc riêng bao gồm phòng làm việc chung, phòng ăn, phòng nghỉ và nơi đảm bảo thường trực, tiếp công dân giải quyết thủ tục hành chính.
- Thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này, đánh giá kết quả hàng năm và báo cáo tại kỳ họp cuối năm Hội đồng nhân dân tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện hiệu lực quản lý an ninh trật tự ở cấp xã thông qua việc bố trí đủ số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách địa phương tăng lên do phải chi trả phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu cho các Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công an xã được bố trí bao nhiêu Phó trưởng?
Công an xã được bố trí 268 Phó trưởng, trong đó mỗi xã loại 1 và loại 2 có 02 Phó trưởng, còn xã loại 3 chỉ có 01 Phó trưởng.
Số lượng Công an viên là bao nhiêu?
Công an viên được bố trí số lượng 1.943, trong đó gồm 408 Công an viên thường trực và 1.535 Công an viên phụ trách ấp.
Phụ cấp cho Phó trưởng Công an xã và Công an viên là bao nhiêu?
Phó trưởng Công an xã và Công an viên đều hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu.
Trụ sở làm việc của Công an xã như thế nào?
Công an xã có trụ sở, nơi làm việc riêng bao gồm phòng làm việc chung, phòng ăn, phòng nghỉ và nơi đảm bảo thường trực, tiếp công dân giải quyết thủ tục hành chính.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách
cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Sau khi xem xét Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua chức danh, số lượng và các chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (theo Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) như sau:
1. Chức danh và số lượng Phó trưởng Công an xã
Chức danh, số lượng Phó trưởng Công an xã được bố trí theo quy định tại mục a, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục a, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 268 Phó trưởng Công an xã, được bố trí như sau:
a) Xã loại 1 và loại 2: 132 xã, số lượng 264 Phó trưởng Công an xã (mỗi xã bố trí 02 Phó trưởng Công an xã).
b) Xã loại 3: 04 xã, số lượng 04 Phó trưởng Công an xã (mỗi xã bố trí 01 Phó trưởng Công an xã).
2. Số lượng Công an viên
Số lượng Công an viên được bố trí theo quy định tại mục b, c khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục b, c khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.943 Công an viên, được bố trí như sau:
a) Công an viên thường trực
Bố trí Công an viên thường trực căn cứ vào mục c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục c, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 408 Công an viên, mỗi xã bố trí 03 Công an viên.
b) Công an viên phụ trách ấp
- Bố trí Công an viên phụ trách ấp căn cứ vào mục c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục b, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.535 Công an viên, được bố trí như sau:
- Tổng số ấp thuộc xã loại 1 và xã loại 2: 763 ấp. Số lượng 1.526 Công an viên, mỗi ấp bố trí 02 Công an viên.
- Tổng số ấp thuộc xã loại 3: 09 ấp. Số lượng 09 Công an viên, mỗi ấp bố trí 01 Công an viên.
3. Chế độ phụ cấp của Phó trưởng Công an xã và Công an viên
Hệ số phụ cấp của Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 14, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Phó trưởng Công an xã: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu.
- Công an viên: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu.
4. Trụ sở, nơi làm việc của Công an xã
Công an xã có trụ sở, nơi làm việc riêng phù hợp điều kiện và yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự; gồm phòng làm việc chung, phòng ăn, phòng nghỉ và nơi đảm bảo thường trực, tiếp công dân giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả tại kỳ họp cuối năm Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trong quá trình thực hiện, khi cần phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xử lý và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo luật định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.