Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg quy định về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn trong giai đoạn 2006-2010. Mức vốn tín dụng hàng năm khoảng 1.000 tỷ đồng được bố trí từ nguồn thu nợ của các địa phương đã vay trước đây và số huy động thêm.

文号184/2004/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/10/2004
生效日期06/11/2004
失效日期21/01/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg quy định về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn trong giai đoạn 2006-2010. Mức vốn tín dụng hàng năm khoảng 1.000 tỷ đồng được bố trí từ nguồn thu nợ của các địa phương đã vay trước đây và số huy động thêm.

适用范围

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Quỹ Hỗ trợ phát triển, các địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

要点

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính → bố trí kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm khoảng 1.000 tỷ đồng/năm
  • Quỹ Hỗ trợ phát triển → chịu trách nhiệm cho các địa phương vay thực hiện các chương trình và thu nợ theo quy định
  • Các địa phương → được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình, phải trả nợ đúng hạn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển
  • Mức vốn tín dụng hàng năm khoảng 1.000 tỷ đồng từ nguồn thu nợ và số huy động thêm
  • Cơ chế tài chính thực hiện theo các quyết định trước đây

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển hạ tầng nông thôn, cải thiện điều kiện sinh sống và sản xuất của người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vay vốn và trả nợ có thể gây áp lực tài chính cho các địa phương.

❓ 常见问题

Mức vốn tín dụng hàng năm là bao nhiêu?

Mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm khoảng 1.000 tỷ đồng/năm, chủ yếu từ nguồn thu nợ của các địa phương đã vay trước đây và số huy động thêm.

Các địa phương được thực hiện đến khi nào?

Các tỉnh miền núi, Tây Nguyên và khu vực miền núi phía Tây các tỉnh duyên hải miền Trung được thực hiện đến hết năm 2010. Các tỉnh khác được thực hiện đến hết năm 2007.

Quỹ Hỗ trợ phát triển có trách nhiệm gì?

Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm cho các địa phương vay thực hiện các chương trình và thu nợ theo quy định.

Các địa phương phải trả nợ khi nào?

Các địa phương được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình, phải trả nợ đúng hạn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển.

Cơ chế tài chính như thế nào?

Cơ chế tài chính thực hiện theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 184/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường  giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở

hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Tiếp tục sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn đến hết năm 2007. Riêng các tỉnh miền núi, Tây Nguyên và khu vực miền núi phía Tây các tỉnh duyên hải miền Trung được thực hiện đến hết năm 2010.

Điều 2. Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm, với mức khoảng 1.000 tỷ đồng/năm (chủ yếu từ nguồn thu nợ của các địa phương đã vay trước đây và số huy động thêm) giao cho Quỹ hỗ trợ phát triển làm nguồn cho các địa phương vay.

Điều 3. Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm cho các địa phương vay thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và thu nợ theo quy định.

Các địa phương được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để thực hiện các chương trình nói trên, phải có trách nhiệm trả nợ đúng hạn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển.

Điều 4. Cơ chế tài chính đối với các chương trình quy định tại Điều 1 của Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiến cố hoá kênh mương và Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2001 về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 2
184/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。