Thông tư số 185/2011/TT-BTC quy định các định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý. Thông tư này áp dụng cho Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các đơn vị liên quan.
적용 범위
Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các đơn vị liên quan đến việc quản lý dự trữ quốc gia.
핵심 사항
- Tổng cục Dự trữ Nhà nước → được sử dụng định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia để xây dựng kế hoạch bảo quản từ năm ngân sách 2012
- Nếu chỉ số tăng giá bình quân từ 5% trở lên, định mức phí bảo quản năm kế hoạch sẽ được tính thêm tương ứng chỉ số tăng giá này
- Định mức hao hụt về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín: thời gian bảo quản dưới 12 tháng → 0,050%, từ 12 - 18 tháng → 0,058%, trên 18 tháng → 0,066%
- Định mức hao hụt thóc bảo quản thoáng thực hiện theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTC
- Thời gian hiệu lực từ ngày 02/02/2012 và thay thế các thông tư, quyết định trước đó
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp Tổng cục Dự trữ Nhà nước có cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo quản hiệu quả
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho các đơn vị quản lý dự trữ nếu chỉ số tăng giá cao
❓ 자주 묻는 질문
Định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?
Thông tư này quy định các định mức phí bảo quản lương thực (thóc, gạo) và vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
Nếu chỉ số tăng giá bình quân từ 5% trở lên, định mức phí bảo quản sẽ được tính như thế nào?
Định mức phí bảo quản năm kế hoạch sẽ được tính thêm tương ứng với chỉ số tăng giá bình quân năm báo cáo của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thống kê công bố.
Định mức hao hụt về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín là bao nhiêu?
Định mức hao hụt về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín: thời gian bảo quản dưới 12 tháng → 0,050%, từ 12 - 18 tháng → 0,058%, trên 18 tháng → 0,066%.
Thông tư này áp dụng cho đơn vị nào?
Thông tư này áp dụng cho Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các đơn vị liên quan đến việc quản lý dự trữ quốc gia.
Thời gian hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02/02/2012 và thay thế các thông tư, quyết định trước đó.
전문
THÔNG TƯ
Quy định về định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý của Bộ Tài chính ban hành
____________________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;
/Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính quy định về định mức bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định các định mức sau:
a) Định mức phí bảo quản lương thực (thóc, gạo) dự trữ quốc gia được bảo quản tại các kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
b) Định mức phí bảo quản vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia được bảo quản tại các kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).
2. Định mức hao hụt về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín (bổ sung CO2, N2, yếm khí):
a) Thời gian bảo quản dưới 12 tháng: 0,050 %.
b) Thời gian bảo quản từ 12 - 18 tháng: 0,058 %.
c) Thời gian bảo quản trên 18 tháng: 0,066 %.
3. Định mức hao hụt về dự trữ quốc gia đối với thóc bảo quản thoáng thực hiện theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTC ngày 8/01/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia (nay là Tổng cục Dự trữ Nhà nước) trực tiếp quản lý. Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp thực hiện theo Thông tư số 207/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Tổng Cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.
Điều 2. Sử dụng và điều chỉnh định mức bảo quản
1. Các định mức phí bảo quản quy định tại phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư này và định mức hao hụt về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư được sử dụng làm căn cứ để xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia từ năm ngân sách năm 2012. Từ năm 2013 đến năm 2014, nếu chỉ số tăng giá bình quân từ 5% trở lên định mức phí bảo quản năm kế hoạch được tính thêm tương ứng chỉ số tăng giá bình quân năm báo cáo của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thống kê công bố.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước căn cứ vào các định mức bảo quản tại Thông tư này và các quy định tại Quyết định số 21/2006/QĐ-BTC ngày 03/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế xây dựng, ban hành và quản lý định mức bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá định mức đã quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02/02/2012 và thay thế Quyết định 86/2008/QĐ-BTC ngày 20/10/2008 về ban hành định mức bảo quản thóc đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý, Thông tư số 08/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 86/2008/QĐ-BTC và Thông tư 107/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành định mức bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý.
2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: