Quyết định số 1857/2008/QĐ-BCA(A11) ban hành danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ, quy định chi tiết các loại tin, tài liệu thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước.
적용 범위
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan
핵심 사항
- Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.1)
- Bút tích chỉ đạo xử lý công việc của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng chưa công bố là bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.4)
- Hồ sơ nhân sự thuộc diện Chính phủ quản lý được bảo vệ như bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.6)
- Số liệu thống kê, kế toán của Văn phòng Chính phủ chưa được phép công bố là bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.8)
- Tài liệu thiết kế mạng máy tính và phần mềm bảo vệ của Chính phủ thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.9)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn bí mật trong hoạt động chính trị, hành chính
- Tăng cường trách nhiệm bảo vệ thông tin của các cơ quan liên quan
- Khó khăn cho việc truy cập thông tin công khai đối với người dân và doanh nghiệp
❓ 자주 묻는 질문
Những tài liệu nào thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật?
Tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ, hồ sơ nhân sự, số liệu thống kê kế toán chưa được phép công bố (Điều 1)
Bút tích chỉ đạo xử lý công việc của Thủ tướng có phải là bí mật nhà nước không?
Có, bút tích này thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật chưa được công bố (Điều 1.4)
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Thay thế Quyết định số 650/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 09-7-2004 (Điều 2)
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 ngày 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về công tác an ninh quốc gia, kế hoạch, tài chính giá cả, dự trữ quốc gia (không thuộc phạm vi Tối mật, Tuyệt mật) chưa công bố hoặc không công bố;
2. Tài liệu thiết kế xây dựng khu vực nhà làm việc của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; tài liệu về phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy tại các khu vực này;
3. Tin, tài liệu liên quan đến chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; lộ trình công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ trong nước và ngoài nước chưa công bố hoặc không công bố;
4. Bút tích ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết công việc của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu (trừ những tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật) chưa công bố hoặc không công bố;
Bút tích của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ nêu ý kiến đề xuất, kiến nghị về tổ chức, điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và xử lý tài liệu hàng ngày tại Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ của mình chưa công bố hoặc không công bố;
5. Các báo cáo định kỳ về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc loại bí mật nhà nước;
6. Hồ sơ nhân sự thuộc diện Chính phủ quản lý; hồ sơ cán bộ từ chuyên viên trở lên của Văn phòng Chính phủ; hồ sơ nhân sự của công chức ngạch nhân viên làm công tác bảo vệ, phục vụ tại khu nhà làm việc Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; hồ sơ nhân viên lễ tân, bảo vệ, phục vụ, kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ;
7. Hồ sơ, tài liệu đang tiến hành thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra những vấn đề nội bộ Văn phòng Chính phủ chưa công bố;
8. Số liệu thống kê, kế toán, thu chi của Văn phòng Chính phủ chưa được phép công bố;
9. Tài liệu thiết kế mạng máy tính, chương trình phần mềm đặc dụng, phần mềm bảo vệ của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ. Mã khóa, mật khẩu quy ước về bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia, mạng máy tính và máy tính cá nhân có chứa dữ liệu nội bộ;
10. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 650/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 09-7-2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ. Cơ quan chức năng của Văn phòng Chính phủ và Bộ Công an có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức nói trong Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28-12-2000 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.