Quyết định số 1860/QĐ-BTC năm 2011 của Bộ Tài chính về việc giữ lại các cơ sở nhà, đất để tiếp tục sử dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Văn bản này quy định cụ thể 10 cơ sở nhà, đất với tổng diện tích 7.448 m² nhà và 14.489 m² đất được giữ lại cho Kho bạc Nhà nước và các đơn vị trực thuộc sử dụng.
适用范围
Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng và các đơn vị trực thuộc; cơ quan chức năng của tỉnh Sóc Trăng
要点
- Giữ lại 10 cơ sở nhà, đất với tổng diện tích 7.448 m² nhà và 14.489 m² đất cho Kho bạc Nhà nước và các đơn vị trực thuộc sử dụng (Điều 1).
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ pháp lý về nhà, đất theo quy định (Điều 2).
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Các cơ sở giữ lại bao gồm trụ sở làm việc của các Kho bạc Nhà nước tại các huyện và thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Kho bạc Nhà nước Vĩnh Châu được giữ lại hai cơ sở, một đang sử dụng và một chuẩn bị xây dựng mới.
🌐 本文件的社会影响
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Kho bạc Nhà nước và các đơn vị trực thuộc tiếp tục hoạt động tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Giúp ổn định công việc của nhân viên và người dân trong khu vực sử dụng cơ sở nhà, đất này.
❓ 常见问题
Quyết định số 1860/QĐ-BTC giữ lại bao nhiêu cơ sở nhà, đất?
Giữ lại 10 cơ sở nhà, đất với tổng diện tích 7.448 m² nhà và 14.489 m² đất.
Những đơn vị nào được giữ lại các cơ sở nhà, đất?
Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng và các đơn vị trực thuộc như KBNN Mỹ Xuyên, Long Phú, Kế Sách, Mỹ Tú, Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, Ngã Năm.
Cơ quan nào có trách nhiệm chỉ đạo rà soát và hoàn thiện hồ sơ pháp lý?
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm này (Điều 2).
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1860/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giữ lại các cơ sở nhà, đất để tiếp tục sử dụng
----------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;
Căn cứ Công văn số 9730/BTC-QLCS ngày 25/7/2011 của Bộ Tài chính về việc phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước do Bộ Tài chính quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giữ lại 10 cơ sở nhà, đất tương ứng với 7.448 m2 nhà, 14.489 m2 đất để tiếp tục bố trí cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sử dụng làm trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (chi tiết phụ lục kèm theo).
Điều 2. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đang quản lý, sử dụng các cơ sở nhà, đất rà soát, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương hoàn thiện hồ sơ pháp lý về nhà, đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TUQ. BỘ TRƯỞNG
|
BẢNG TỔNG HỢP
CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIỮ LẠI TIẾP TỤC SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 1860/QĐ-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
Số cơ sở nhà, đất |
Địa chỉ nhà, đất |
GIỮ LẠI TIẾP TỤC SỬ DỤNG |
Ghi chú |
|
|
Nhà (m2) |
Đất (m2) |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
KBNN Sóc Trăng |
10 |
|
7.448 |
14.489 |
|
|
1 |
Văn phòng KBNN Sóc Trăng |
1 |
Số 1 đường Trương Công Định, phường 2, thành phố Sóc Trăng |
2.692 |
2.228 |
Trụ sở làm việc |
|
2 |
KBNN Mỹ Xuyên |
1 |
Số 32 đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên |
452 |
836 |
Trụ sở làm việc |
|
3 |
KBNN Long Phú |
1 |
Đường Đặng Quang Minh, ấp 3, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú |
452 |
957 |
Trụ sở làm việc |
|
4 |
KBNN Kế Sách |
1 |
Số 14 đường 3/2, ấp An Thành, thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách |
423 |
1.024 |
Trụ sở làm việc |
|
5 |
KBNN Mỹ Tú |
1 |
Đường Hùng Vương, ấp Cầu Đồn, thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, H. Mỹ Tú |
822 |
1.480 |
Trụ sở làm việc |
|
6 |
KBNN Thạnh Trị |
1 |
Đường Nguyễn Huệ, ấp 3, thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị |
496 |
1.064 |
Trụ sở làm việc |
|
7 |
KBNN Vĩnh Châu (trụ sở mới) |
1 |
Khu I, thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu. |
- |
2.233 |
Chuẩn bị xây dựng |
|
+ |
KBNN Vĩnh Châu (trụ sở đang làm việc) |
1 |
Số 45E đường Nguyễn Huệ, khu I, thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu |
472 |
707 |
Trụ sở làm việc |
|
8 |
KBNN Cù Lao Dung |
1 |
Đường Đoàn Thế Trung, ấp Phước Hòa B, thị trấn Cù Lao Dung, huyện Cù Lao Dung |
819 |
1.860 |
Trụ sở làm việc |
|
9 |
KBNN Ngã Năm |
1 |
Ấp 3, thị trấn Ngã Năm, huyện Ngã Năm |
820 |
2.100 |
Trụ sở làm việc |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。