Nghị quyết số 188/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức học phí được chia thành nhiều khu vực và loại hình học, áp dụng cho nhà trẻ, mẫu giáo, trung học cơ sở, trung học phổ thông và bổ túc các cấp.
Đối tượng áp dụng
Học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Các điểm cốt lõi
- Nhà trẻ: 60.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 40.000 đồng (Khu vực II), 20.000 đồng (Khu vực III).
- Mẫu giáo học 2 buổi: 55.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 35.000 đồng (Khu vực II), 15.000 đồng (Khu vực III).
- Mẫu giáo học 1 buổi: 30.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 20.000 đồng (Khu vực II), 10.000 đồng (Khu vực III).
- Trung học cơ sở: 35.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 25.000 đồng (Khu vực II), 10.000 đồng (Khu vực III).
- Bổ túc trung học cơ sở: 25.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 20.000 đồng (Khu vực II), 10.000 đồng (Khu vực III).
- Trung học phổ thông: 50.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 40.000 đồng (Khu vực II), 20.000 đồng (Khu vực III).
- Bổ túc trung học phổ thông: 40.000 đồng/học sinh/tháng (Khu vực I), 30.000 đồng (Khu vực II), 15.000 đồng (Khu vực III).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Học phí tăng so với mức cũ, tạo gánh nặng tài chính cho phụ huynh.
- Mức học phí khác nhau giữa các khu vực, tạo sự bất bình đẳng trong giáo dục.
- Đảm bảo nguồn thu cho nhà trường để duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học phí được quy định cụ thể như thế nào?
Học phí được quy định theo khu vực và loại hình học. Ví dụ, nhà trẻ Khu vực I là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
Mức học phí áp dụng cho năm học nào?
Mức học phí áp dụng cho năm học 2015 - 2016.
Có miễn, giảm học phí không?
Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định này.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2016.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-HĐND ngày 29/12/2015 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
|
1. Nhà trẻ |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
60.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
40.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
20.000 đồng/học sinh/tháng |
|
2. Mẫu giáo học 2 buổi |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
55.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
35.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
15.000 đồng/học sinh/tháng |
|
3. Mẫu giáo học 1 buổi |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
30.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
20.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
10.000 đồng/học sinh/tháng |
|
4. Trung học cơ sở |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
35.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
25.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
10.000 đồng/học sinh/tháng |
|
5. Bổ túc trung học cơ sở |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
25.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
20.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
10.000 đồng/học sinh/tháng |
|
6. Trung học phổ thông |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
50.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
40.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
20.000 đồng/học sinh/tháng |
|
7. Bổ túc trung học phổ thông |
|
|
a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I: |
40.000 đồng/học sinh/tháng |
|
b) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II: |
30.000 đồng/học sinh/tháng |
|
c) Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực III: |
15.000 đồng/học sinh/tháng |
8. Về miễn, giảm học phí
Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn Nghị định trên.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2016.
Bãi bỏ các Nghị quyết của HĐND tỉnh trước đây về mức thu học phí, gồm: Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị quyết số 128/2014/NQ-HĐND, ngày 18/7/2014 bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp bất thường thông qua ngày 07 tháng 01 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.