Thông tư số 189/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài

Thông tư số 189/2012/TT-BTC sửa đổi mức thu phí thị thực và quy định việc hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Mức thu phí thị thực được điều chỉnh tăng từ 45 USD đến 135 USD tùy loại thị thực và thời hạn sử dụng.

문서 번호189/2012/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Thị Mai — Thứ trưởng
업데이트25. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일09. 11. 2012
발효일01. 01. 2013
효력 만료일03. 02. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 189/2012/TT-BTC sửa đổi mức thu phí thị thực và quy định việc hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Mức thu phí thị thực được điều chỉnh tăng từ 45 USD đến 135 USD tùy loại thị thực và thời hạn sử dụng.

적용 범위

Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí lãnh sự.

핵심 사항

  • Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài → được thu phí thị thực các loại với mức từ 45 USD đến 135 USD tùy theo loại và thời hạn sử dụng thị thực.
  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí lãnh sự → phải nộp 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí lãnh sự → không được thu phí, lệ phí vượt quá mức quy định.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài → phải hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự theo quy định.
  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí lãnh sự → không được thực hiện các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự chưa được đề cập trong Thông tư này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân Việt Nam đi xuất cảnh sẽ phải trả thêm phí thị thực tùy theo thời hạn sử dụng thị thực, từ 45 USD đến 135 USD.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài sẽ có nguồn tài chính ổn định hơn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thông qua việc quản lý và sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu phí thị thực các loại là bao nhiêu?

Mức thu phí thị thực các loại từ 45 USD đến 135 USD tùy theo loại và thời hạn sử dụng thị thực.

Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí lãnh sự phải làm gì?

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí lãnh sự phải nộp 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có được thu phí vượt quá mức quy định không?

Không, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí lãnh sự không được thu phí, lệ phí vượt quá mức quy định.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự chưa được đề cập trong Thông tư này sẽ được thực hiện như thế nào?

Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự chưa được đề cập trong Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC.

전문

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan

đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài

______________________________

 

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

STT

Tên lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

III

Thị thực các loại

 

 

1

Loại có giá trị nhập cảnh, nhập xuất cảnh, quá cảnh 01 lần

Chiếc

45 USD

2

Loại có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần

 

 

 

a/ Loại có giá trị không quá 01 tháng

Chiếc

65 USD

 

b/ Loại có giá trị không quá 06 tháng

Chiếc

95 USD

 

c/ Loại có giá trị từ 06 tháng đến 01 năm

Chiếc

135 USD

3

Chuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới

Chiếc

15 USD

4

Chuyển đổi thị thực

 

 

a)

Từ 01 lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị thực gốc

 

 

 

- Có giá trị dưới 06 tháng

Chiếc

25 USD

 

- Có giá trị từ 06 tháng trở lên

Chiếc

75 USD

b)

Từ một lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn thị thực gốc

 

 

 

- Có giá trị dưới 06 tháng

Chiếc

50 USD

 

- Có giá trị từ 06 tháng trở lên

Chiếc

100 USD

5

Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực

Chiếc

10 USD

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

189/2012/TT-BTC
Thông tư số 189/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.