Thông tư này quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam, cùng với mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư là 9,6%/năm, lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu là 7,2%/năm và mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 2,4%/năm.
Các điểm cốt lõi
- Căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ, Thông tư này quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,6%/năm
- Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam được quy định là 7,2%/năm
- Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm
- Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước áp dụng từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành
- Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư được áp dụng theo từng lần trả nợ của chủ đầu tư
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí tài chính cho các dự án đầu tư và xuất khẩu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lãi vay
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm thu nhập của ngân hàng phát triển nếu mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư thấp hơn kỳ vọng
❓ Câu hỏi thường gặp
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,6%/năm.
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 7,2%/năm.
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?
Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.
Lãi suất áp dụng từ khi nào?
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư được áp dụng như thế nào?
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư được áp dụng theo từng lần trả nợ của chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
__________________
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 91/HĐQL ngày 06/11/2014 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,6%/năm.
Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 7,2%/năm.
Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.
Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư này được áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư quy định tại Điều 3 Thông tư này được áp dụng theo từng lần trả nợ của chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 108/2014/TT-BTC ngày 11/08/2014 về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
3. Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: