Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 19/2000/QH10

문서 번호19/2000/QH10
문서 유형법률
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Nông Đức Mạnh — Chủ tịch
업데이트21. 06. 2026
산업Công Thương
분야Dầu Khí
발행09. 06. 2000
발효01. 07. 2000
발효일01. 07. 2023
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUỐC HỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2000/QH10

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2000

LUẬT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 06 tháng 7 năm 1993.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí như sau:

1. Bổ sung Điều 2a như sau:

"Điều 2a

Hoạt động dầu khí phải tuân thủ các quy định của Luật dầu khí và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật dầu khí và quy định khác của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì áp dụng theo quy định của Luật dầu khí.

Trong trường hợp Luật dầu khí và các quy định khác của pháp luật Việt Nam chưa quy định về vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận áp dụng pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế trong hoạt động dầu khí hoặc luật của nước ngoài về dầu khí, nếu pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế hoặc luật của nước ngoài đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam."

2. Bổ sung điểm 11 và điểm 12 Điều 3 như sau:

"11. Người điều hành là tổ chức, cá nhân đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm vi được uỷ quyền.

12. Dự án khuyến khích đầu tư dầu khí là dự án tiến hành các hoạt động dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất đặc biệt khó khăn theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định."

3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 15

Hợp đồng dầu khí được ký kết dưới các hình thức hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh hoặc các hình thức khác.

Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó có những nội dung chính sau đây:

1. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng;

2. Đối tượng của hợp đồng;

3. Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;

4. Thời hạn hợp đồng;

5. Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng;

6. Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính;

7. Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;

8. Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của nước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và sau khi chấm dứt hợp đồng;

9. Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư;

10. Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;

11. Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí;

12. Phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và luật áp dụng.

Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác nhưng không được trái với quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

Các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận cử một bên tham gia hợp đồng dầu khí làm Người điều hành hoặc thuê Người điều hành hoặc thành lập Công ty điều hành chung theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận không áp dụng Hợp đồng mẫu nhưng hợp đồng ký kết vẫn phải bao gồm các nội dung chính theo quy định tại Điều này."

4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu theo quy định riêng về đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí do Chính phủ Việt Nam ban hành.

Trong trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thể chỉ định thầu để chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí."

5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17

Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá hai mươi lăm năm (25 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá năm năm (5 năm).

Đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và dự án tìm kiếm thăm dò, khai thác khí thiên nhiên, thời hạn hợp đồng dầu khí không quá ba mươi năm (30 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá bảy năm (7 năm).

Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá năm năm (5 năm) và thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá hai năm (2 năm).

Nếu phát hiện khí có khả năng thương mại nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá năm năm (5 năm) và trong trường hợp đặc biệt có thể được kéo dài thêm hai năm (2 năm) tiếp theo. Trong thời gian chờ đợi thị trường tiêu thụ và có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu phải tiến hành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí.

Trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác, các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận phương thức tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời hạn tạm dừng do nguyên nhân bất khả kháng được kéo dài cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt. Thời hạn tạm dừng trong trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ Việt Nam quy định, nhưng không quá ba năm (3 năm).

Thời hạn kéo dài thêm giai đoạn tìm kiếm thăm dò, thời hạn giữ lại diện tích phát hiện khí có khả năng thương mại và thời hạn tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác không tính vào thời hạn hợp đồng dầu khí.

Hợp đồng dầu khí có thể kết thúc trước thời hạn với điều kiện Nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và được các bên ký kết hợp đồng thoả thuận."

6. Điều 18 được sửa đổi như sau:

"Điều 18

Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí không quá hai lô (2 lô).

Trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ Việt Nam có thể cho phép diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí trên hai lô (2 lô)."

7. Điều 19 được bổ sung như sau :

"Điều 19

Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

Diện tích đang thực hiện thoả thuận tạm dừng theo quy định tại Điều 17 của Luật này không phải hoàn trả trong thời hạn tạm dừng."

8. Bổ sung Điều 25a như sau :

"Điều 25a

Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận mức thu hồi chi phí tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí tới bảy mươi phần trăm (70%) sản lượng dầu khí khai thác được hàng năm đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và tới năm mươi phần trăm (50%) đối với các dự án khác cho tới khi thu hồi xong."

9. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 27

Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải.

Trong trường hợp thương lượng, hoà giải không đạt kết quả, nếu các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân Việt Nam, thì vụ tranh chấp được giải quyết tại trọng tài hoặc Toà án Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; nếu một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo phương thức được ghi trong hợp đồng dầu khí; nếu các bên thoả thuận giải quyết tranh chấp tại trọng tài quốc tế, trọng tài của nước thứ ba hoặc trọng tài do các bên thoả thuận lựa chọn, thì vụ tranh chấp được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của các trọng tài này."

10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 28

1. Nhà thầu có các quyền sau đây:

a) Được hưởng những ưu đãi và những bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Được sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí;

c) Được tuyển dụng người lao động để thực hiện các công việc của hợp đồng dầu khí trên cơ sở ưu tiên tuyển dụng người lao động Việt Nam;

d) Được thuê Nhà thầu phụ theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế;

đ) Được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này;

e) Được quyền sở hữu phần dầu khí của mình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam;

g) Được xuất khẩu phần dầu khí của mình theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà không cần xin giấy phép xuất khẩu;

h) Được thu hồi vốn đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí.

2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mở tài khoản tại Việt Nam và nước ngoài; được chuyển thu nhập từ việc bán dầu khí thuộc phần thu hồi chi phí, lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp khác thu được trong quá trình hoạt động dầu khí ra nước ngoài.

3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; được bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với các dự án quan trọng."

11. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 29

Nhà thầu phụ được hưởng các quyền quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 và Điều 34 của Luật này.

Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển phần thu hồi chi phí và lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động dịch vụ dầu khí ra nước ngoài."

12. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau :

"Điều 30

Nhà thầu có các nghĩa vụ sau đây:

1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam;

2. Thực hiện các cam kết ghi trong hợp đồng dầu khí;

3. Nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;

4. Chuyển giao công nghệ; đào tạo, sử dụng cán bộ, công nhân Việt Nam và bảo đảm quyền lợi của người lao động;

5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí;

6. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và Tổng công ty dầu khí Việt Nam;

7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho đoàn thanh tra;

8. Thu dọn các công trình, thiết bị, phương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

9. Bán tại thị trường Việt Nam một phần dầu thô thuộc quyền sở hữu của mình theo giá cạnh tranh quốc tế khi Chính phủ Việt Nam yêu cầu và bán khí thiên nhiên trên cơ sở thoả thuận tại các dự án phát triển, khai thác khí."

13. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32

Tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí phải nộp thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên được tính theo sản lượng khai thác thực tế trong thời kỳ nộp thuế cho từng hợp đồng dầu khí.

Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định từ bốn phần trăm (4%) đến hai mươi lăm phần trăm (25%).

Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định từ không phần trăm (0%) đến mười phần trăm (10%).

Chính phủ Việt Nam quy định thuế suất cụ thể trong phạm vi khung thuế suất theo quy định tại Điều này tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và mức sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên."

14. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 33

Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất năm mươi phần trăm (50%).

Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ba mươi hai phần trăm (32%).

Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai năm (2 năm) và được giảm năm mươi phần trăm (50%) thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai năm (2 năm) tiếp theo. Việc miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ Việt Nam quy định.

Lợi nhuận tái đầu tư không thuộc đối tượng hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp."

15. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 34

Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu.

Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được được miễn thuế nhập khẩu.

Hàng tạm nhập tái xuất phục vụ cho hoạt động dầu khí được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu."

16. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 35

Ngoài các khoản thuế đã quy định tại các điều 32, 33 và 34 của Luật này, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp các khoản thuế khác, tiền thuê sử dụng mặt đất, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí thì Nhà nước có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của các tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ mà trong nước chưa sản xuất được không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam."

17. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 49

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó."

Điều 2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

Điều 3. Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(Đã ký)

Nông Đức Mạnh

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 46
27/2023/NĐ-CP Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 발효 중 17/2022/NĐ-CP Nghị định số 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 발효 중 36/2021/NĐ-CP Nghị định số 36/2021/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 발효 중 24/2020/TT-BCT Thông tư số 24/2020/TT-BCT quy định về phân cấp và lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí 만료됨 99/2020/NĐ-CP Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 발효 중 17/2020/TT-BCT Thông tư số 17/2020/TT-BCT Quy định về bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí 만료됨 25/2019/NĐ-CP. Nghị định số 25/2019/NĐ-CP. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 발효 중 49/2017/QĐ-TTg Quyết định số 49/2017/QĐ-TTg Về việc thu dọn các công trình, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí 만료됨 67/2017/NĐ-CP Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 만료됨 69/2016/TT-BTC Thông tư số 69/2016/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng, dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí 발효 중 36/2016/TT-BTC Thông tư số 36/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí 발효 중 155/2011/TT-BTC Thông tư số 155/2011/TT - BTC Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 - 155/2011/TT 발효 중 24/2015/TT-BCT Thông tư số 24/2015/TT-BCT Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển 만료됨 127/2015/NĐ-CP Nghị định số 127/2015/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương 만료됨 95/2015/NĐ-CP Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí 만료됨 93/2008/TT-BTC Thông tư số 93/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp 발효 중 22/2015/TT-BTNMT Thông tư số 22/2015/TT-BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí trên biển 만료됨 06/2015/NĐ-CP Nghị định số 06/2015/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 만료됨 107/2014/TT-BTC Thông tư số 107/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Người điều hành Dầu khí 발효 중 33/2013/NĐ-CP Nghị định số 33/2013/NĐ-CP Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí 만료됨 56/2008/TT-BTC Thông tư số 56/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước 발효 중 97/2013/NĐ-CP Nghị định số 97/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng 만료됨 13/2011/NĐ-CP Nghị định số 13/2011/NĐ-CP Về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 발효 중 143/2008/QĐ-TTg Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí 만료됨 84/2010/QĐ-TTg Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế khai thác dầu khí 만료됨 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 만료됨 22/2010/TT-BTC Thông tư số 22/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng 발효 중 115/2009/NĐ-CP Nghị định số 115/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP 만료됨 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí 만료됨 116/2001/QĐ-TTg Quyết định số 116/2001/QĐ-TTg Về một số ưu đãi, khuyến khích đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động dầu khí. 발효 중 68/2005/TT-BTC Thông tư số 68/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí nộp ngân sách giữa các cấp. 만료됨 70/2005/QĐ-BTC Quyết định số 70/2005/QĐ-BTC Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước 만료됨 38/2005/QĐ-BCN Quyết định số 38/2005/QĐ-BCN Ban hành Quy định phân cấp tài nguyên, trữ lượng dầu khí và lập báo cáo trữ lượng dầu khí 만료됨 139/2005/NĐ-CP Nghị định số 139/2005/NĐ-CP Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí 만료됨 37/2005/QĐ-BCN Quyết định số 37/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế Bảo quản và Hủy bỏ giếng khoan dầu khí 만료됨 64/2005/QĐ-TTg Quyết định số 64/2005/QĐ-TTg Về việc phân định các lô dầu khí khu vực Vịnh Bắc Bộ 발효 중 46/2007/QĐ-TTg Quyết định số 46/2007/QĐ-TTg Về việc phân định một số lô dầu khí tại thềm lục địa phía Nam Việt Nam 발효 중 145/2006/NĐ-CP Nghị định số 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí 만료됨 40/2007/QĐ-TTg Quyết định số 40/2007/QĐ-TTg Về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí 만료됨 101/2007/NĐ-CP Nghị định số 101/2007/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển 만료됨 142/2007/NĐ-CP Nghị định số 142/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 만료됨 127/QĐ-TTg Quyết định số 127/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí 발효 중 130/QĐ-TTg Quyết định số 130/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo trữ lượng dầu khí 발효 중 25/2009/NĐ-CP Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 만료됨 48/2000/NĐ-CP Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí 만료됨 34/2001/NĐ-CP Nghị định số 34/2001/NĐ-CP Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 만료됨
인용됨 11
04/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 만료됨 95/2015/NĐ-CP Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí 만료됨 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 만료됨 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí 만료됨 04/2005/TT-BCN Thông tư số 04/2005/TT-BCN Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005 - 2010 만료됨 02/2006/TT-BCN Thông tư số 02/2006/TT-BCN Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản 만료됨 130/2008/TT-BTC Thông tư số 130/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 만료됨 134/2008/TT-BTC Thông tư số 134/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam 만료됨 124/2008/NĐ-CP Nghị định số 124/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 만료됨 48/2000/NĐ-CP Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí 만료됨 34/2001/NĐ-CP Nghị định số 34/2001/NĐ-CP Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 만료됨
19/2000/QH10
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 19/2000/QH10
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 49
127/2015/NĐ-CP Nghị định số 127/2015/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương 만료됨 22/2015/TT-BTNMT Thông tư số 22/2015/TT-BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí trên biển 만료됨 13/2011/NĐ-CP Nghị định số 13/2011/NĐ-CP Về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 발효 중 145/2006/NĐ-CP Nghị định số 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí 만료됨 67/2017/NĐ-CP Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 만료됨 17/2022/NĐ-CP Nghị định số 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 발효 중 95/2015/NĐ-CP Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí 만료됨 69/2016/TT-BTC Thông tư số 69/2016/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng, dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí 발효 중 33/2013/NĐ-CP Nghị định số 33/2013/NĐ-CP Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí 만료됨 37/2005/QĐ-BCN Quyết định số 37/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế Bảo quản và Hủy bỏ giếng khoan dầu khí 만료됨 56/2008/TT-BTC Thông tư số 56/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước 발효 중 70/2005/QĐ-BTC Quyết định số 70/2005/QĐ-BTC Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước 만료됨 139/2005/NĐ-CP Nghị định số 139/2005/NĐ-CP Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí 만료됨 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí 만료됨 34/2001/NĐ-CP Nghị định số 34/2001/NĐ-CP Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 만료됨 115/2009/NĐ-CP Nghị định số 115/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP 만료됨 99/2020/NĐ-CP Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí 발효 중 24/2020/TT-BCT Thông tư số 24/2020/TT-BCT quy định về phân cấp và lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí 만료됨 107/2014/TT-BTC Thông tư số 107/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Người điều hành Dầu khí 발효 중 25/2009/NĐ-CP Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 만료됨 48/2000/NĐ-CP Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí 만료됨 22/2010/TT-BTC Thông tư số 22/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng 발효 중 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 만료됨 68/2005/TT-BTC Thông tư số 68/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí nộp ngân sách giữa các cấp. 만료됨 24/2015/TT-BCT Thông tư số 24/2015/TT-BCT Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển 만료됨 27/2023/NĐ-CP Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 발효 중 06/2015/NĐ-CP Nghị định số 06/2015/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 만료됨 38/2005/QĐ-BCN Quyết định số 38/2005/QĐ-BCN Ban hành Quy định phân cấp tài nguyên, trữ lượng dầu khí và lập báo cáo trữ lượng dầu khí 만료됨 93/2008/TT-BTC Thông tư số 93/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp 발효 중 17/2020/TT-BCT Thông tư số 17/2020/TT-BCT Quy định về bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí 만료됨 36/2016/TT-BTC Thông tư số 36/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí 발효 중 25/2019/NĐ-CP Nghị định số 25/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 발효 중 36/2021/NĐ-CP Nghị định số 36/2021/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 발효 중 101/2007/NĐ-CP Nghị định số 101/2007/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển 만료됨 142/2007/NĐ-CP Nghị định số 142/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 만료됨 97/2013/NĐ-CP Nghị định số 97/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng 만료됨
지침 제공 22
127/2015/NĐ-CP Nghị định số 127/2015/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương 만료됨 06/2015/NĐ-CP Nghị định số 06/2015/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 만료됨 37/2005/QĐ-BCN Quyết định số 37/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế Bảo quản và Hủy bỏ giếng khoan dầu khí 만료됨 25/2009/NĐ-CP Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 만료됨 22/2015/TT-BTNMT Thông tư số 22/2015/TT-BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí trên biển 만료됨 93/2008/TT-BTC Thông tư số 93/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện phân chia thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do các nhà thầu phụ nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí giữa ngân sách các cấp 발효 중 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 만료됨 115/2009/NĐ-CP Nghị định số 115/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP 만료됨 13/2011/NĐ-CP Nghị định số 13/2011/NĐ-CP Về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 발효 중 56/2008/TT-BTC Thông tư số 56/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước 발효 중 107/2014/TT-BTC Thông tư số 107/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Người điều hành Dầu khí 발효 중 142/2007/NĐ-CP Nghị định số 142/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 만료됨 95/2015/NĐ-CP Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí 만료됨 143/2008/QĐ-TTg Quyết định số 143/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ tìm kiếm thăm dò dầu khí 만료됨 84/2010/QĐ-TTg Quyết định số 84/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế khai thác dầu khí 만료됨 127/QĐ-TTg Quyết định số 127/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí 발효 중 130/QĐ-TTg Quyết định số 130/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo trữ lượng dầu khí 발효 중
인용 14
02/2006/TT-BCN Thông tư số 02/2006/TT-BCN Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản 만료됨 130/2008/TT-BTC Thông tư số 130/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 만료됨 134/2008/TT-BTC Thông tư số 134/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam 만료됨 124/2008/NĐ-CP Nghị định số 124/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 만료됨 08/L-CTN Lệnh số 08/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh Đo lường 발효 중 48/2000/NĐ-CP Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí 만료됨 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 만료됨 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí 만료됨 04/2005/TT-BCN Thông tư số 04/2005/TT-BCN Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005 - 2010 만료됨 34/2001/NĐ-CP Nghị định số 34/2001/NĐ-CP Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 만료됨 95/2015/NĐ-CP Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí 만료됨 64-LTC/HĐNN8 Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu số 64-LTC/HĐNN8 만료됨 52-L/CTN Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 52-L/CTN 만료됨 04/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 만료됨
통합 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.