Quyết định số 19/2002/QĐ-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế Tuyển sinh sau đại học. Nội dung chính bao gồm việc thay đổi yêu cầu về văn bằng và công trình đã công bố cho người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ, cũng như quy định chi tiết về đối tượng được miễn thi ngoại ngữ.
적용 범위
Người dự tuyển sinh sau đại học và các cơ sở đào tạo sau đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
핵심 사항
- Người dự thi tiến sĩ → cần có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp, đã công bố ít nhất một bài báo trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ
- Người dự thi tiến sĩ → không được đăng ký dự thi vào nhiều cơ sở đào tạo và chuyên ngành trong cùng kỳ thi
- Người dự thi tiến sĩ → có thể miễn thi ngoại ngữ nếu đã tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài, hoặc có chứng chỉ IELTS/TOEFL phù hợp
- Người ra đề thi ngoại ngữ → có thể là giảng viên chính có học vị thạc sĩ và kinh nghiệm ra đề thi
- Quyết định này → bãi bỏ những quy định trước đây trái với nội dung mới
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng tuyển sinh sau đại học thông qua việc yêu cầu công trình khoa học và thâm niên công tác.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng cho người dự thi tiến sĩ do yêu cầu về bài báo công bố và thâm niên công tác.
❓ 자주 묻는 질문
Người dự thi tiến sĩ cần có điều kiện gì?
Người dự thi tiến sĩ cần có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp, đã công bố ít nhất một bài báo trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ.
Người nào được miễn thi ngoại ngữ?
Người dự thi tiến sĩ có thể miễn thi ngoại ngữ nếu đã tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài, hoặc có chứng chỉ IELTS/TOEFL phù hợp.
Người nào có thể ra đề thi ngoại ngữ?
Người ra đề thi ngoại ngữ có thể là giảng viên chính có học vị thạc sĩ và kinh nghiệm ra đề thi.
Người dự thi tiến sĩ được đăng ký vào bao nhiêu cơ sở đào tạo trong cùng kỳ?
Người dự thi tiến sĩ chỉ được đăng ký dự thi vào một cơ sở đào tạo và một chuyên ngành đào tạo trong mỗi kỳ thi.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế Tuyển sinh sau đại học
_________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lí Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Sau đại học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế Tuyển sinh sau đại học ban hành kèm theo Quyết định số 02/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 01 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo như sau:
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:
1. Về văn bằng: người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây (trừ các ngành đào tạo nêu ở khoản 3 Điều này):
a) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi. Riêng đối với ngành ngoại ngữ, nếu người dự thi đăng ký thi theo ngành ngoại ngữ của bằng tốt nghiệp đại học hệ không chính quy thì cần có thêm bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc ngành ngoại ngữ khác.
b) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng. Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung do các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo cao học các ngành này quy định.
2. Bỏ cụm từ "hệ chính quy các trường công lập," trong điểm a khoản 2 Điều 5.
3. Bỏ cụm từ "của một trường đại học công lập" trong điểm a khoản 3 Điều 5.
4. Đoạn thứ ba của điểm b khoản 3 Điều 5 quy định về đối tượng dự thi chuyên ngành Quản lý hành chính được sửa đổi như sau:
- Quản lý hành chính: những người làm công tác quản lý hành chính trong cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp.
5. Điều 6 được sửa đổi như sau:
Công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây được dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ:
1. Điều kiện văn bằng và công trình đã công bố: Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau:
a) Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần và đã có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
b) Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi. Trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ và phải có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
c) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy đúng ngành, loại giỏi trở lên và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
d) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy đúng ngành, loại khá và có ít nhất ba bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. Nội dung các bài báo phải phù hợp với hướng nghiên cứu đăng ký dự thi.
2. Điều kiện thâm niên công tác: người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng kí dự thi (kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày Hiệu trưởng kí quyết định công nhận tốt nghiệp, đến ngày đăng kí dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.
3. Đạt các điều kiện như quy định tại khoản 4, 5 Điều 5 Quy chế này và có văn bản của Thủ trưởng cơ quan quản lí cho phép dự thi.
6. Bỏ cụm từ "các trường công lập" trong khoản 1 Điều 8.
7. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:
2. Trong mỗi kỳ thi, thí sinh chỉ được đăng ký dự thi vào một cơ sở đào tạo và một chuyên ngành đào tạo.
8. Đoạn thứ ba của điểm b khoản 1 Điều 16 quy định về đối tượng được miễn thi ngoại ngữ được sửa đổi như sau:
Miễn thi ngoại ngữ cho những thí sinh có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên; hoặc có chứng chỉ IELTS 6.0, TOEFL quốc tế 550 điểm trở lên, trong thời hạn một năm kể từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày dự thi sau đại học; hoặc đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành ngoại ngữ một trong các thứ tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung.
9. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 18 như sau:
Người ra đề thi ngoại ngữ có thể là người có học vị thạc sĩ nhưng phải là giảng viên chính và có kinh nghiệm ra đề thi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo sau đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.