Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động khai thác công nghiệp hoặc tận thu vật liệu nổ công nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động khai thác công nghiệp hoặc tận thu vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các điểm cốt lõi
- được cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải nộp phí thẩm định: 3.000.000 đồng/lần cho khai thác công nghiệp, 1.500.000 đồng/lần cho khai thác tận thu; gia hạn lần thẩm định là 2.000.000 đồng và 1.000.000 đồng tương ứng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ đơn vị thụ hưởng, tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước, chế độ quản lý, sử dụng và miễn, giảm phí.
- Mức thu trên cơ sở biểu mức thu phí được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Thời gian thực hiện từ sau 10 ngày kể từ khi Nghị quyết này được thông qua.
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai việc thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước từ phí thẩm định.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động khai thác vật liệu nổ công nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp cần nộp bao nhiêu phí thẩm định khi cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp?
Đối với khai thác công nghiệp, mức phí là 3.000.000 đồng/lần; đối với khai thác tận thu, mức phí là 1.500.000 đồng/lần.
Có bao nhiêu loại phí thẩm định được quy định trong Nghị quyết này?
Nghị quyết quy định hai loại phí thẩm định: phí cấp mới và gia hạn, áp dụng cho cả khai thác công nghiệp và tận thu.
Thời gian thực hiện Nghị quyết này là bao lâu?
Thời gian thực hiện từ sau 10 ngày kể từ khi Nghị quyết được thông qua.
Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước của phí thẩm định không?
Có, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền quyết định tỷ lệ đơn vị thụ hưởng và tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động ở đâu?
Nghị quyết áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động khai thác công nghiệp hoặc tận thu vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành Danh mục phí thẩm định cấp phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-BKTNS ngày 03/01/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với mức thu cụ thể như sau:
1. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với khai thác công nghiệp, cấp mới: 3.000.000 đồng/lần thẩm định (ba triệu đồng); gia hạn: 2.000.000 đồng/lần thẩm định (hai triệu đồng);
2. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với khai thác tận thu, cấp mới: 1.500.000 đồng/lần thẩm định (một triệu năm trăm ngàn đồng); gia hạn: 1.000.000 đồng/lần thẩm định (một triệu đồng).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể: tỷ lệ đơn vị được thụ hưởng, tỷ lệ nộp vào ngân sách nhà nước của từng khoản phí; chế độ quản lý, sử dụng và miễn, giảm; mức thu trên cơ sở biểu mức thu phí được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Thời gian thực hiện: Sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.