Quyết định số 19/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam

Quyết định số 19/2007/QĐ-BBCVT quy định cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam, áp dụng cho cuộc gọi từ thiết bị Inmarsat đến và từ mạng viễn thông công cộng Việt Nam. Mức cước được quy định cụ thể theo từng loại dịch vụ và đối tượng liên lạc.

Số hiệu19/2007/QĐ-BBCVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýLê Nam Thắng — Thứ trưởng
Cập nhật28/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/06/2007
Ngày áp dụng28/07/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 19/2007/QĐ-BBCVT quy định cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam, áp dụng cho cuộc gọi từ thiết bị Inmarsat đến và từ mạng viễn thông công cộng Việt Nam. Mức cước được quy định cụ thể theo từng loại dịch vụ và đối tượng liên lạc.

Đối tượng áp dụng

Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (Vishipel) và các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Đối với cuộc gọi từ thiết bị Inmarsat đến mạng viễn thông công cộng của Việt Nam, Vishipel trả cước kết nối: 300 đ/phút sử dụng cổng quốc tế; cước kết nối vào mạng nội tỉnh và di động tương đương cước quốc tế.
  • Đối với cuộc gọi quá giang qua mạng viễn thông công cộng của Việt Nam để kết cuối tại nước khác hoặc mạng Inmarsat khác, Vishipel trả cước: 300 đ/phút sử dụng cổng quốc tế; cước kết cuối tại mạng nước ngoài do Vishipel và doanh nghiệp điện thoại quốc tế thống nhất.
  • Đối với cuộc gọi từ mạng viễn thông công cộng của Việt Nam tới thiết bị Inmarsat, doanh nghiệp xuất phát cuộc gọi trả cước: 1 USD/phút cho Inmarsat mini M; 1,5 USD/phút cho Inmarsat B.
  • Mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam sẽ phải thực hiện cước kết nối theo quy định mới, ảnh hưởng đến chi phí vận hành.
  • Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (Vishipel) cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và quản lý cước kết nối.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức cước kết nối từ thiết bị Inmarsat đến mạng viễn thông công cộng của Việt Nam là bao nhiêu?

Cước kết nối sử dụng cổng quốc tế là 300 đ/phút. Cước kết nối vào mạng nội tỉnh và di động tương đương cước quốc tế.

Mức cước kết nối từ mạng viễn thông công cộng của Việt Nam tới thiết bị Inmarsat bao nhiêu?

Cước kết nối là 1 USD/phút cho Inmarsat mini M và 1,5 USD/phút cho Inmarsat B.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Cước kết nối có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp nào?

Quyết định áp dụng cho Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (Vishipel) và các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam.

Toàn văn

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2007/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam

_____________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam (Vishipel) với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam như sau:

1. Liên lạc từ thiết bị đầu cuối Inmarsat đến mạng viễn thông công cộng của Việt Nam:

1. 1. Đối với cuộc gọi kết cuối tại Việt Nam, Vishipel trả cước kết nối:

a) Cước kết nối sử dụng cổng quốc tế: 300 đ/phút;

b) Cước kết nối trả cho mạng liên tỉnh (nếu có): Được tính như quy định hiện hành đối với cuộc gọi quốc tế chiều về chuyển qua mạng liên tỉnh để kết cuối tại Việt Nam;

c) Cước kết nối vào mạng nội hạt, nội tỉnh (sau đây gọi là mạng nội tỉnh); vào mạng di động: được tính như quy định hiện hành đối với cước kết nối của cuộc gọi quốc tế chiều về kết cuối vào mạng nội tỉnh, mạng di động của Việt Nam.

1. 2. Đối với cuộc gọi quá giang qua mạng viễn thông công cộng của Việt Nam để kết cuối tại mạng viễn thông công cộng của nước khác hoặc mạng Inmarsat khác, Vishipel trả cước kết nối:

a) Cước kết nối sử dụng cổng quốc tế của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam: 300 đ/phút;

b) Cước kết cuối tại mạng viễn thông công cộng của nước khác hoặc mạng Inmarsat khác: do Vishipel và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế của Việt Nam tự thống nhất trên cơ sở thoả thuận với đối tác nước ngoài, theo nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp.

2. Liên lạc từ mạng viễn thông công cộng của Việt Nam tới thiết bị đầu cuối Inmarsat. Đối với các cuộc gọi từ mạng viễn thông công cộng của Việt Nam tới thiết bị đầu cuối Inmarsat, doanh nghiệp xuất phát cuộc gọi trả Vishipel cước kết nối (đã bao gồm cả phần cước Vishipel trả cho Inmarsat)

a) Inmasat mini M (Điện thoại, Fax, truyền số liệu trong băng thoại): 1,0 USD/phút;

b) Inmarsat B (Điện thoại, Fax, truyền số liệu trong băng thoại): 1,5 USD/phút.

Điều 2. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, Giám đốc Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hết hiệu lực
19/2007/QĐ-BBCVT
Quyết định số 19/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.