Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum quy định mức thu phí vệ sinh và phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Mức thu phí áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp, công trình xây dựng, với nhiều tỷ lệ khác nhau tùy theo đối tượng. Quyết định này bãi bỏ các quy định về chế độ thu phí vệ sinh trước đây.

Số hiệu19/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýTrần Quang Vinh — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành20/06/2007
Ngày áp dụng30/06/2007
Ngày hết hiệu lực02/09/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum quy định mức thu phí vệ sinh và phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Mức thu phí áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp, công trình xây dựng, với nhiều tỷ lệ khác nhau tùy theo đối tượng. Quyết định này bãi bỏ các quy định về chế độ thu phí vệ sinh trước đây.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân: 3.000 đồng/người/tháng; Hộ gia đình: 10.000 đồng/hộ/tháng; Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp: từ 70.000 đến 100.000 đồng/đơn vị/tháng; Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: 7849.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc 160.000 đồng/m3 rác; Các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe: 160.000 đồng/m3 rác; Công trình xây dựng: 160.000 đồng/m3 rác.
  • Phân bổ số thu phí: Nộp vào ngân sách 10% (điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thị xã); Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 90%.
  • Công ty Môi trường đô thị, Đội vệ sinh môi trường quản lý và sử dụng số thu phí theo quy định.
  • Số thu được để lại cho đơn vị thu phí chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền công; mua sắm văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí; mua sắm vật tư, nguyên nhiên liệu, đầu tư trang thiết bị, sửa chữa tài sản và phương tiện phục vụ công tác thu phí.
  • Trích lập quỹ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ trực tiếp thu phí. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường vệ sinh môi trường, giảm ô nhiễm rác thải.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là đối tượng có thu nhập thấp.
  • Những tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng lớn nhất là các hộ kinh doanh nhỏ, trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí vệ sinh đối với cá nhân và hộ gia đình là bao nhiêu?

Cá nhân phải đóng 3.000 đồng/người/tháng; Hộ gia đình đóng 10.000 đồng/hộ/tháng.

Số thu phí được phân bổ như thế nào?

Nộp vào ngân sách 10% (điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thị xã); Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 90%.

Các tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng số thu phí?

Công ty Môi trường đô thị, Đội vệ sinh môi trường.

Số thu được để lại cho đơn vị thu phí chi trả những khoản gì?

Chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền công; mua sắm văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí; mua sắm vật tư, nguyên nhiên liệu, đầu tư trang thiết bị, sửa chữa tài sản và phương tiện phục vụ công tác thu phí.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng,

thanh toán và quyết toán mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_______________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND, ngày 27/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS, ngày 18/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:

1. Đối tượng thu phí:        

Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Mức thu phí vệ sinh:

a. Đối với cá nhân: 3.000 đồng/người/tháng.

b. Đối với hộ gia đình mức thu: 10.000đồng/hộ/tháng.

c. Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp:

- Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ: 70.000đồng/hộ/tháng.

- Trường học nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: 100.000đồng/đơn vị/tháng.

d. Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống  mức thu: 7849.000đồng/cửa hàng/tháng hoặc 160.000đồng/m3 rác.

e. Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, mức thu: 160.000đồng/m3 rác .

g. Đối với các công trình xây dựng: 160.000đồng/m3 rác.

3. Phân bổ số thu phí:

- Nộp vào ngân sách 10% (điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thị xã).

- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 90% (Công ty Môi trường đô thị, Đội vệ sinh môi trường).

4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí:

Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.

5. Về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán:

5.1, Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí đúng quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước.

5.2, Số thu được để lại cho đơn vị thu phí, được chi như sau:

+ Chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền công và các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho cán bộ công chức và người lao động trực tiếp thu phí theo chế độ hiện hành.

+ Chi mua sắm văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nước quy định.

+ Chi mua sắm vật tư, nguyên nhiên liệu, đầu tư trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản và phương tiện phục vụ công tác thu phí.

+ Chi khác.

+ Trích lập quỹ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.

+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.

6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.

7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:

Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.

Điều 2. Mức thu phí vệ sinh tại Điều 1 nói trên, không áp dụng cho các loại rác thải độc hại, rác thải y tế.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ thu phí vệ sinh trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
Bị bãi bỏ bởi 1
Được dẫn chiếu bởi 1
19/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.