Quyết định số 19/2008/QĐ-TTg phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh trong thời gian 10 năm từ 2008 đến hết 2017. Hạng đất được phân thành 5 loại với diện tích cụ thể và mức thuế ghi thu khác nhau.
适用范围
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, các hộ nông dân ở tỉnh Trà Vinh chịu sự điều chỉnh về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
要点
- Hạng 1: Đất trồng cây hàng năm và mặt nước nuôi trồng thủy sản (28 ha), thuế ghi thu 38.056 tấn
- Hạng 2: Cây lâu năm (457 ha), thuế ghi thu 11.812 tấn
- Diện tích đất thuộc các hạng từ Hạng 2 đến Hạng 5 được phân chia cụ thể theo diện tích và mức thuế ghi thu khác nhau.
- Trong thời gian ổn định, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có quyền điều chỉnh hạng đất tính thuế cho vùng Nhà nước đầu tư lớn về giao thông, thủy lợi, cải tạo đất
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế quy định cũ.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo ổn định thuế sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian dài, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân quản lý và nộp thuế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc điều chỉnh hạng đất khi có sự thay đổi về quy hoạch hoặc đầu tư lớn vào vùng đất.
❓ 常见问题
Hạng đất nào có diện tích lớn nhất?
Hạng 3 (21.240 ha) có diện tích lớn nhất trong các hạng đất được phê chuẩn.
Thuế ghi thu của Hạng 1 là bao nhiêu?
Thuế ghi thu của Hạng 1 là 38.056 tấn.
Thời hạn ổn định hạng đất tính thuế là bao lâu?
Thời hạn ổn định hạng đất tính thuế là 10 năm, từ năm 2008 đến hết năm 2017.
Có điều chỉnh hạng đất không?
Trong thời gian ổn định, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có quyền điều chỉnh hạng đất cho vùng Nhà nước đầu tư lớn về giao thông, thủy lợi, cải tạo đất.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này chỉ áp dụng cho tỉnh Trà Vinh.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh
_________________________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ổn định trong thời gian 10 năm (từ năm 2008 đến hết năm 2017) của tỉnh Trà Vinh như sau:
|
STT |
Chỉ tiêu |
Hạng 1 (ha) |
Hạng 2 (ha) |
Hạng 3 (ha) |
Hạng 4 (ha) |
Hạng 5 (ha) |
Cộng diện tích (ha) |
Thuế ghi thu (tấn) |
|
1 |
Đất trồng cây hàng năm và mặt nước nuôi trồng thủy sản |
28 |
21.240 |
36.231 |
46.958 |
9.404 |
113.861 |
38.056 |
|
2 |
Cây lâu năm |
457 |
2.614 |
19.854 |
10.685 |
- |
33.610 |
11.812 |
Trong thời gian ổn định hạng đất tính thuế đối với vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thủy lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh điều chỉnh hạng đất tính thuế báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh căn cứ vào hạng đất được phê chuẩn tại Điều 1 Quyết định này chỉ đạo, hướng dẫn việc tính thuế và lập sổ bộ thuế đến từng hộ nộp thuế ở địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế điểm 6 Mục II Chi tiết kết quả phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kèm theo Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。