Thông tư số 19/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế

Thông tư số 19/2008/TT-BXD hướng dẫn việc lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, bao gồm các quy định về nội dung, hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quản lý xây dựng theo quy hoạch.

Document No.19/2008/TT-BXD
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byNguyễn Hồng Quân — Bộ trưởng
Updated27/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/11/2008
Effective date21/12/2008
Expiry date15/08/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 19/2008/TT-BXD hướng dẫn việc lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, bao gồm các quy định về nội dung, hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật, quản lý xây dựng theo quy hoạch.

Scope of application

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, chủ đầu tư, doanh nghiệp khu công nghiệp, tổ chức tư vấn xây dựng.

Key points

  • Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm cung cấp yêu cầu về nội dung, chỉ tiêu kiến trúc – quy hoạch để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp (Điều 3.5).
  • Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp quốc gia và được tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định (Điều 1, Điều 2, Điều 8).
  • Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, phải lấy ý kiến các cơ quan chức năng về giao thông đối ngoại, an ninh quốc phòng, nguồn cấp năng lượng, cấp nước, nước thải, môi trường (Điều 9).
  • Hồ sơ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp bao gồm thuyết minh và bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch (Điều 4.1, Điều 4.2, Điều 4.3, Điều 4.4).
  • Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: Sở Xây dựng địa phương hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (Điều 7.1, Điều 8.3, Điều 8.4).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng về nội dung, hồ sơ, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp giúp nâng cao chất lượng quản lý quy hoạch, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của các khu công nghiệp.
  • Tuy nhiên, việc phải tuân thủ nhiều quy định phức tạp có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp và tổ chức tư vấn xây dựng.

❓ Frequently asked questions

Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp cần bao gồm những nội dung gì?

Nội dung quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải xác định rõ phân khu chức năng, trung tâm dịch vụ công cộng, khu cây xanh, các công trình kỹ thuật hạ tầng (giao thông, cấp năng lượng, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc), và quy định về việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường (Điều 3).

Ai chịu trách nhiệm cung cấp yêu cầu về nội dung, chỉ tiêu kiến trúc – quy hoạch để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp?

Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) là những đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp yêu cầu về nội dung, chỉ tiêu kiến trúc – quy hoạch để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp (Điều 3.5).

Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là gì?

Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thuộc về Sở Xây dựng địa phương hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (Điều 7.1, Điều 8.3, Điều 8.4).

Khi nào quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được công bố và công khai?

Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được phê duyệt (Điều 1.2).

Hồ sơ trình duyệt và thẩm định quy hoạch xây dựng khu công nghiệp bao gồm những gì?

Hồ sơ trình duyệt và thẩm định quy hoạch xây dựng khu công nghiệp bao gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các bản vẽ thu nhỏ in màu, các văn bản pháp lý khác có liên quan (Điều 4.3).

Full text

     BỘ XÂY DỰNG
-------

               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

     Số: 19/2008/TT-BXD

                                Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế

______________________________________

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế,

Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế như sau:

Phần I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của khu kinh tế, quản lý quy hoạch xây dựng khu kinh tế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.

2. Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Những chỉ tiêu được sử dụng để lập quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải tuân thủ Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng. Trường hợp sử dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài phải được Bộ Xây dựng chấp thuận.

4. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch và được tiến hành lập 1 bước tỷ lệ 1/2000 hoặc tỷ lệ 1/500.

Khi lập quy hoạch chi tiết: đối với khu công nghiệp có diện tích lớn hơn 200 ha thì quy hoạch chi tiết xây dựng được lập trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000. Đối với khu công nghiệp có diện tích từ 200 ha trở xuống thì quy hoạch chi tiết xây dựng được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500.

5. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) chịu trách nhiệm cung cấp yêu cầu về nội dung, chỉ tiêu kiến trúc – quy hoạch để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp.

6. Đối với khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác phải lập quy hoạch chung xây dựng đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.

7. Quy cách thể hiện hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

8. Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định.

9. Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, tổ chức tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan chức năng bằng văn bản về những vấn đề liên quan đến: giao thông đối ngoại; an ninh quốc phòng; nguồn cấp năng lượng; cấp nước; nước thải; môi trường; phòng chống cháy nổ; bảo tồn, tôn tạo các di tích, danh lam thắng cảnh trước khi thẩm định đồ án quy hoạch.

10. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp gồm thuyết minh và bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch.

Phần II

LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP

1. Tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp

1.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác.

1.2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh nơi có khu công nghiệp phối hợp với các chủ đầu tư lựa chọn một đơn vị tư vấn lập quy hoạch chung xây dựng đối với khu công nghiệp có nhiều chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng.

2. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp:

2.1. Đối với khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh nơi có khu công nghiệp tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp để kêu gọi và thu hút đầu tư.

2.2. Đối với khu công nghiệp do một chủ đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng thì chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp.

2.3. Đối với khu công nghiệp do nhiều chủ đầu tư tham gia xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh nơi có khu công nghiệp chủ trì phối hợp với các chủ đầu tư lựa chọn một đơn vị tư vấn lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp.

3. Nội dung quy hoạch xây dựng khu công nghiệp

3.1. Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu riêng biệt được quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP thì tiến hành lập đồ án quy hoạch chung xây dựng với nội dung sau:

Quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000 tùy thuộc vào quy mô, trong đó phải xác định rõ: phân khu chức năng các khu đất xây dựng các công trình công nghiệp; trung tâm dịch vụ công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật khu công nghiệp; các công trình kỹ thuật hạ tầng (giao thông, cấp năng lượng, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường; xác định rõ các công trình hạ tầng xã hội phục vụ khu công nghiệp; việc kết nối với các công trình kỹ thuật ngoài hàng rào; kế hoạch và nguồn lực thực hiện đảm bảo sự phát triển theo các giai đoạn.

3.2. Đối với Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phải quy định cụ thể: chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất …) cho các khu đất dành để xây dựng các công trình công nghiệp; trung tâm dịch vụ công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật khu công nghiệp; và các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp năng lượng, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

4. Hồ sơ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp:

4.1. Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp:

a) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng tỷ lệ 1/25.000 – 1/50.000;

b) Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000;

c) Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn) tỷ lệ 1/10.000;

d) Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000, trong đó xác định ranh giới từng khu chức năng đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; …;

e) Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan;

f) Các sơ đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000 gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc …

4.2. Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp gồm:

a) Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000;

b) Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/500 – 1/2000;

c) Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn) tỷ lệ 1/5000;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/500 – 1/2000, trong đó: xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất …);

e) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tỷ lệ 1/500 – 1/2000 (có kèm theo các bản vẽ thiết kế chi tiết) gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng, cấp nước; thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc;

f) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 – 1/2000;

g) Bản đồ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ 1/500 – 1/2000.

4.3. Hồ sơ trình duyệt:

a) Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các bản vẽ thu nhỏ in màu, các văn bản pháp lý khác có liên quan;

b) Hồ sơ trình thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan;

c) Số lượng hồ sơ trình duyệt và thẩm định theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng hoặc công tác thẩm định;

d) Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ quy hoạch xây dựng

4.4. Hồ sơ lưu trữ: gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan; Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng – Bộ Xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được Bộ Xây dựng có ý kiến bằng văn bản.

5. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp:

5.1. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) lấy ý kiến các cơ quan liên quan, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp.

5.2. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành trước khi phê duyệt.

5.3. Hình thức tổ chức thẩm định

Tùy theo tính chất, quy mô của từng đồ án, cơ quan thẩm định quy hoạch chi tiết khu công nghiệp có thể thực hiện tổ chức thẩm định theo một trong các hình thức sau:

a) Tổ chức Hội đồng thẩm định và quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia Hội đồng. Cơ cấu của Hội đồng thẩm định đảm bảo có 2 thành phần chủ yếu gồm các cơ quan chức năng quản lý nhà nước có liên quan và chính quyền địa phương.

b) Thẩm định của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

5.4. Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng:

a) Năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định;

b) Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng và sự phù hợp với yêu cầu theo hướng dẫn tại khoản 3, 4 Phần I của Thông tư này;

c) Quy cách hồ sơ; thành phần hồ sơ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định tại Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Phần III

QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP

1. Công bố, công khai quy hoạch xây dựng khu công nghiệp:

Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1.1. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện trong vùng quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai các quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp,

b) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp, bao gồm:

- Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan;

- Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đai;

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

1.2. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện trong vùng quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp liên quan đến địa giới hành chính do mình quản lý.

b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, bao gồm:

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đai;

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

1.3. Hình thức công bố, công khai:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm 1.1 và 1.2, khoản 1, phần III của Thông tư này phải tổ chức công bố, công khai đồ án theo các hình thức sau:

a) Trưng bày thường xuyên, liên tục bằng bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch và tại khu vực được lập quy hoạch;

b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.

2. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

2.1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Điều 33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP.

2.2. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:

a) Chứng chỉ quy hoạch xây dựng là văn bản xác định các thông tin và số liệu về quy hoạch xây dựng được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu.

b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: các thông tin về quy hoạch sử dụng đất, diện tích, tọa độ mốc giới của lô đất, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu, các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác, thời hạn của chứng chỉ theo quy hoạch chi tiết được duyệt.

3. Thiết kế cơ sở hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình:

3.1. Đối với khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt, thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có thể được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 5 Phần III của Thông tư này.

3.2. Đối với khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt thì nội dung thiết kế cơ sở ngoài nội dung quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được duyệt, bổ sung các nội dung quy định tại tiết b, c, d điểm 5.1 và tiết b, c điểm 5.2 khoản 5 Phần III của Thông tư này.

4. Thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên cơ sở: quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

5. Nội dung thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.

5.1. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng; quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; việc kết nối giữa các hạng mục công trình với nhau và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án thiết kế san nền, hệ thống đường giao thông, tuynen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, cây xanh, thông tin liên lạc; phương án xử lý nền, móng các hạng mục công trình;

c) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

d) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

5.2. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;

b) Bản vẽ thiết kế san nền, hệ thống đường giao thông, tuynen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, cây xanh, thông tin liên lạc; bản vẽ phương án xử lý nền, móng các hạng mục công trình; kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

c) Bản vẽ trạm xử lý nước thải, sơ đồ công nghệ xử lý nước thải.

6. Thiết kế cơ sở các công trình trong khu công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng.

7. Thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

7.1. Nội dung thẩm định của cơ quan có thẩm quyền:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Sự hợp lý của phương án công nghệ áp dụng đối với trạm xử lý nước thải tập trung;

c) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy;

d) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.

7.2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư khu công nghiệp:

a) Sở Xây dựng địa phương thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;

b) Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng (đối với địa phương chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh) thẩm định thiết kế cơ sở công trình xây dựng các dự án nhóm B, C trong khu công nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư và xây dựng.

7.3. Thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế và các công trình xây dựng trong khu kinh tế thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư và xây dựng.

8. Quản lý xây dựng khu công nghiệp theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt:

8.1. Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp tỉnh căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp đã được phê duyệt thực hiện việc cấp chứng chỉ quy hoạch cho các dự án đầu tư vào khu công nghiệp.

8.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh; chủ đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp khu công nghiệp, dịch vụ khu công nghiệp; tổ chức tư vấn xây dựng, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được duyệt.

8.3. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng hoặc điều chỉnh một trong những nội dung sau của quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được duyệt (trên cơ sở đề xuất của chủ đầu tư và được sự thống nhất của Ban Quản lý các khu công nghiệp địa phương) thì phải được Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

a) Tính chất, ranh giới khu công nghiệp

b) Tỷ lệ diện tích đất của từng khu chức năng và cơ cấu tổ chức không gian khu công nghiệp gồm các khu đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp; khu đất xây dựng trung tâm dịch vụ điều hành và công cộng cho khu công nghiệp và khu cây xanh của khu công nghiệp;

c) Những chỉ tiêu chính về quản lý sử dụng đất như: tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan;

d) Cao độ nền khống chế;

e) Mạng lưới các công trình kỹ thuật hạ tầng chủ yếu:

- Các tuyến đường giao thông chính trong khu vực công nghiệp, mặt cắt ngang đường chính, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, cốt khống chế tuyến đường, hành lang và cao độ các công trình kỹ thuật ngầm, các nút giao cắt các loại đường;

- Vị trí và diện tích các công trình kỹ thuật đầu mối (trạm xử lý nước bẩn, khu xử lý rác);

- Những quy định về các khu bảo vệ và khoảng cách ly an toàn giữa các xí nghiệp công nghiệp với công trình giao thông (đường sắt, thủy, bộ, sân bay); công trình thủy lợi, đê điều; tuyến điện cao áp;

f) Những quy định về khoảng cách ly vệ sinh giữa các cụm xí nghiệp công nghiệp có tính chất khác nhau; giữa xí nghiệp công nghiệp với khu dân cư, công trình cấp nước (nguồn, nhà máy), trạm bơm, trạm xử lý chất thải, bãi rác, nghĩa trang;

g) Những quy định về phòng chống cháy nổ;

h) Những quy định về bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh.

8.4. Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh có quyền cho phép điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu công nghiệp trong các trường hợp sau và thông báo với Sở Xây dựng để theo dõi thực hiện về:

a) Diện tích khu đất cho dự án đầu tư mà không thay đổi chức năng sử dụng khu đất;

b) Đặc trưng kỹ thuật của hệ thống cấp năng lượng, cấp thoát nước và công trình kỹ thuật đầu mối (đường kính, chiều dài, độ dốc, quy mô, công suất, cốt công trình); hướng thoát nước mưa, nước bẩn;

c) Đường nội bộ trong các khu chức năng khu công nghiệp;

d) Tuyến nhánh cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước, thông tin;

e) Vị trí các công trình dịch vụ.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước được quy định Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện việc lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng được hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ 1 năm về tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng khu công nghiệp đã được phê duyệt trên địa bàn.

3. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn toàn quốc.

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Đối với các khu công nghiệp có quy mô nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 trước khi Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 25
318/2013/QĐ-UBND Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Expired 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Expired 17/2008/NĐ-CP Nghị định số 17/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng Expired 6140/QĐ-UBND Quyết định 6140/QĐ-UBND năm 2011 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (Quy hoạch phân khu) Khu Công nghiệp An Hạ tại xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 4252/QĐ-UBND Quyết định 4252/QĐ-UBND năm 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh In effect 419/2009/QĐ-UBND Quyết định số 419/2009/QĐ-UBND Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ Expired 54/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND. Ban hành quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế Expired 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 72/2014/QĐ-UBND Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 70/2013/QĐ-UBND Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 161/QĐ-UBND Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2015 duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liền kề khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh In effect 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Expired 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế Expired 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 54/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND, Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired
Referenced by 11
07/2008/TT-BXD Thông tư số 07/2008/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng Expired 39/2009/TT-BCT Thông tư số 39/2009/TT-BCT Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Expired 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức In effect 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang In effect 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 19/2009/TT-BXD Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế In effect 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh Expired 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired
19/2008/TT-BXD
Thông tư số 19/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 16
16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. In effect 72/2014/QĐ-UBND Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận Expired 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai In effect 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 70/2013/QĐ-UBND Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp quản lý hồ Hoàn Kiếm In effect 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố Expired 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành In effect 02/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí vệ sinh, phí nước thải, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn In effect 161/QĐ-UBND Quyết định số 161/QĐ-UBND Về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01/7/2025 thuộc lĩnh vực Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh In effect 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Expired 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định Expired 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.