Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế

Thông tư số 19/2009/TT-BXD quy định quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý theo quy hoạch, thiết kế, giấy phép xây dựng, chất lượng xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng, và trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

문서 번호19/2009/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Cao Lại Quang — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 06. 2009
발효일15. 08. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 19/2009/TT-BXD quy định quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý theo quy hoạch, thiết kế, giấy phép xây dựng, chất lượng xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng, và trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cung cấp thông tin quy hoạch để nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế hạ tầng kỹ thuật
  • Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các nhà đầu tư khi có yêu cầu
  • Chấp thuận bằng văn bản về vị trí, quy mô xây dựng đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa có trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và xem xét chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng
  • Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại khoản 2, 3 Điều này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho các dự án đầu tư xây dựng thông qua việc quản lý theo quy hoạch và thiết kế
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình triển khai dự án nếu không tuân thủ đúng quy định về quy hoạch và thiết kế

❓ 자주 묻는 질문

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm gì?

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các nhà đầu tư khi có yêu cầu, chấp thuận vị trí và quy mô xây dựng dự án nhóm B, C, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt, xem xét chấp thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng.

Các công trình nào cần có giấy phép xây dựng?

Theo Thông tư này, các công trình xây dựng trong khu kinh tế phải có giấy phép xây dựng theo quy định, trừ những công trình quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm gì về chất lượng xây dựng?

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư và các công trình có chuyển giao cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Họ cũng phải phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm gì về chi phí đầu tư xây dựng?

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP. Họ cũng phải chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư số 19/2009/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2009.

전문

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 19/2009/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ

Căn cứ Nghị định 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về Quy chế Khu đô thị mới;
Căn cứ Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,

Bộ Xây dựng quy định quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định một số nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc các khu chức năng trong khu kinh tế;

b) Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các nhà đầu tư khi có yêu cầu, để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định;

c) Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch ngành thì thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây viết tắt là Nghị định 12/CP);

d) Chấp thuận bằng văn bản về vị trí, quy mô xây dựng đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa có trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm quản lý việc xây dựng các công trình trong khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy hoạch xây dựng đã được duyệt.

3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm xem xét chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 3. Quản lý thiết kế xây dựng

1. Ban quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng; trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C và gửi hồ sơ dự án tới các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/CP (sau đây viết tắt là Thông tư 03/2009/TT-BXD) để có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm A đầu tư vào khu công nghiệp và khu kinh tế.

Trình tự, thủ tục, nội dung tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 03/2009/TT-BXD.

2. Thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật công trình trong khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phần III của Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 4. Cấp giấy phép xây dựng

1. Ban quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

2. UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp II trở xuống và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc phạm vi quản lý trong khu kinh tế.

3. UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc các điểm dân cư nông thôn trong khu kinh tế đã có quy hoạch được duyệt hoặc tại các khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng.

Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:

1. Giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư và các công trình có chuyển giao cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất báo cáo UBND cấp tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng xây dựng và các sự cố công trình xảy ra trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình.

Điều 6. Quản lý dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở trong khu kinh tế

Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm:

1. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới để UBND cấp tỉnh trình Thủ tướng xem xét cho phép đầu tư hoặc UBND cấp tỉnh xem xét cho phép đầu tư theo thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, triển khai thực hiện các dự án khu đô thị mới theo quy định Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới và Thông tư 04//2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ.

2. Tổ chức thẩm định các dự án nhà ở trong khu kinh tế để UBND cấp tỉnh xem xét chấp thuận đầu tư.

Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định các dự án nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Việc quản lý xây dựng dự án khu đô thị mới trong khu kinh tế thực hiện theo quy định Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới và Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:

1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Xem xét, lấy ý kiến các Sở, Ngành liên quan về tổng mức đầu tư đối với các dự án có chuyển giao cho Nhà nước hoặc các dự án được hưởng ưu đãi của Nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trình Bộ Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh xem xét ban hành.

b) Tham gia ý kiến với Bộ Xây dựng và UBND cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản QPPL có liên quan đến quản lý xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng Quy chế phối hợp làm việc về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

d) Chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng.

đ) Quản lý các hoạt động xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về xây dựng.

e) Kiểm tra các hoạt động xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND địa phương, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành.

2. Hiệu lực thi hành:

a) Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2009.

b) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
- ủy ban Dân tộc và các ban của Quốc hội;          
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;          
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Tổng công ty nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng, BQLKCN, BQLKKT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
- Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, HĐXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Cao Lại Quang

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 28
99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 만료됨 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 02/2006/NĐ-CP Nghị định số 02/2006/NĐ-CP Về việc ban hành quy chế khu đô thị mới 만료됨 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 17/2008/NĐ-CP Nghị định số 17/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 만료됨 1229/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1229/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 09/2024/QĐ-UBND Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 37/2016/QĐ-UBND Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức ban hành quản lý khu kinh tế Vũng Áng 만료됨 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất 만료됨 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi 만료됨 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp Quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lí và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trấn địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh 만료됨 25/2014/QĐ-UBND Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp Quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 만료됨 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨
19/2009/TT-BXD
Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 22
14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 발효 중 25/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO 만료됨 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. 발효 중 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 발효 중 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn 만료됨 37/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 만료됨 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh An Giang 만료됨 09/2024/QĐ-UBND Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú 발효 중 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang 만료됨 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 만료됨 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung các thủ tục hành chính vào quy định giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 발효 중 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 만료됨 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đối ứng kế hoạch năm 2010 cho các dự án ODA do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 만료됨 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an 발효 중 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị 만료됨 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.